17/04/2009

Kết quả khảo nghiệm cơ bản giống ngô lai ở phía Bắc vụ đông 2008

CÂY LƯƠNG THỰC. Kết quả khảo nghiệm cơ bản 35 giống ngô lai mới được lai tạo trong nước và nhập nội của 10 cơ quan, tác giả trong mạng lưới khảo nghiệm ngô Quốc gia ở phía Bắc, Thạc sỹ Nguyễn Tiên Phong, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia tại Báo Nông nghiệp Việt Nam ngày 13/4/2009 đã cho thấy: Năm giống ngô lai SSC5130, MB069, BC42521, DK9901 và 30A55 qua ba vụ khảo nghiệm có triển vọng, đề nghị công nhận cho sản xuất thử. Hai giống ngô lai SB 07- 70 và Đắc Nguyệt 2 qua ba vụ có triển vọng đề nghị khảo nghiệm sản xuất.



NHẬN XÉT CÁC GIỐNG NGÔ

Bộ 1

Giống qua khảo nghiệm 3 vụ

SSC5130: TGST (123 ngày) dài hơn giống đối chứng (ĐC) LVN4 và C919. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp cao trung bình, độ đồng đều khá, bộ lá xanh đậm. Bắp thon dài, hạt dạng đá, màu vàng da cam. Khả năng chịu úng trung bình, nhiễm nhẹ sâu bệnh. Năng suất trung bình tại các điểm đạt 51,38 tạ/ha thấp hơn so với C919 và cao hơn LVN4.

CH06-8: TGST (122 ngày) tương đương LVN4 và C919. Cây sinh trưởng phát triển trung bình, độ thuần khá, bắp ngắn, tỉ lệ kết hạt 61,5%, bị sâu đục thân, đục bắp (điểm 1-2), nhiễm khô vằn 8,3%. Hạt dạng bán răng ngựa màu vàng da cam. Năng suất trung bình đạt 45,58 tạ/ha thấp hơn 2 ĐC LVN4 và C919.

Đắc nguyệt số 2: TGST (121 ngày) tương đương LVN4 và C919. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp trung bình, cây sinh trưởng phát triển khoẻ, độ đồng đều khá (điểm 2,0), độ che kín bắp (điểm 1,4), bắp to dài, tỉ lệ kết hạt khá 66,0%, nhiễm nhẹ sâu bệnh, chịu úng khá. Năng suất trung bình các điểm đạt 50,09 tạ/ha, cao hơn so với LVN4 và thấp hơn C919.

MB069: TGST (120 ngày) tương đương LVN4 và C919. Cây sinh trưởng phát triển (STPT)khoẻ, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp cao, độ đồng đều cao (điểm 1,5), bắp to dài, tỉ lệ kết hạt 66,2%, độ che kín bắp (điểm 1,3), dạng hạt đá, màu vàng da cam. Năng suất trung bình tại các điểm đạt 53,29 tạ/ha, cao hơn 2 ĐC LVN4 và C919.

BC42521: TGST (120 ngày) tương đương giống ĐC LVN4 và C919. Cây STPT khoẻ, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp cao, độ thuần khá (điểm 1,7), bắp to dài, độ che kín bắp (điểm 1,3), tỉ lệ kết hạt 66,4 %, dạng hạt bán đá màu vàng da cam, nhiễm nhẹ sâu bệnh. Năng suất trung bình các điểm đạt cao 52,34 tạ/ha, thấp hơn so với C919 và cao hơn LVN4.

SB 07 - 70: TGST (124 ngày) dài hơn giống ĐC LVN4 và C919. Cây STPT khỏe, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp cao trung bình, độ đồng đều khá, bộ lá xanh đậm. Bắp thon dài, hạt dạng bán đá, màu vàng. Khả năng chịu úng khá, nhiễm nhẹ sâu bệnh, Năng suất trung bình tại các điểm đạt 48,37 tạ/ha, tương đương giống LVN4 và thấp hơn so với C919.

Giống qua khảo nghiệm 1-2 vụ

Gồm có giống KK575, SB07-210, SA501, 222, LVN146 và LVN886 cho thấy giống SB07-210 và LVN46 có những đặc điểm nông học tốt, cây sinh trưởng phát triển khoẻ, năng suất đạt khá.

Bộ 2

Giống qua khảo nghiệm 2 vụ

Gồm có giống Thịnh ngô 5, Thịnh ngô 7, Thịnh ngô 8, Thịnh ngô 9, Thịnh ngô 10, Thịnh ngô 99, Thịnh ngô 15 và NT6346, chúng tôi thấy giống Thịnh ngô 5, Thịnh ngô 9, Thịnh ngô 99 và NT6346 có triển vọng.

Thịnh ngô 5: TGST (121 ngày) tương đương LVN4 và C919. Cây STPT khoẻ, cao cây, độ đồng đều khá, lá xanh đậm, bắp to dài, độ che kín bắp (điểm 1,6), dạng hạt bán đá màu vàng, nhiễm nhẹ sâu bệnh, nhiễm bệnh khô vằn (3,2%), chịu úng tốt. Năng suất trung bình đạt 55,97 tạ/ha, cao hơn 2 giống ĐC.

Thịnh ngô 9: TGST (119 ngày), ngắn hơn so với LVN4 và C919 từ 2 – 3 ngày. Chiều cao cây cao, cây STPT, độ đồng đều khá (điểm 2,0), độ che kín bắp (điểm 1,4), bắp to dài, tỉ lệ kết hạt 64,4%, nhiễm nhẹ sâu bệnh, nhiễm bệnh khô vằn 3,5 %. Năng suất trung bình các điểm đạt 55,09 tạ/ha, tương đương C919 và cao hơn LVN4.

NT6346: TGST (122 ngày) tương đương LVN4 và C919. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp cao, độ đồng đều khá (điểm 1,7), bắp thon dài, tỉ lệ kết hạt 62,9%, dạng hạt bán răng ngựa màu vàng da cam. Sâu đục thân, đục bắp (điểm 1- 2), nhiễm khô vằn 4,1%. Năng suất trung bình tại các điểm đạt 50,67 tạ/ha, thấp hơn so với 2 ĐC.

Giống qua khảo nghiệm 1 vụ

Gồm có giống NT6326, HV105 và HV125 chưa thể hiện ưu điểm nổi trội trong vụ đông 2008.

Bộ 3

Giống qua khảo nghiệm 3 – 4 vụ

DK9901: TGST (123 ngày) tương đương ĐC LVN4 và C919. Chiều cao cây trung bình, cây sinh trưởng phát triển khoẻ, cứng cây, lá xanh, góc lá hẹp, nhiễm bệnh khô vằn (6,9%), bị khảm lá (điểm 1,5), bắp thon dài hình trụ, tỉ lệ kết hạt (63,8%), dạng hạt bán đá, màu vàng da cam. Năng suất trung bình tại các điểm đạt 55,15 tạ/ha, cao hơn so với 2 ĐC.

TF8015: TGST (124 ngày) dài hơn so với LVN4 và C919 khoảng 2 ngày. Chiều cao cây cao, đóng bắp thấp, độ đồng đều khá (điểm 1,6), bắp thon dài, tỉ lệ kết hạt 61,8%, dạng hạt bán đá màu vàng da cam. Bị sâu đục thân, đục bắp (điểm 1), nhiễm khô vằn 7,7%. Năng suất trung bình tại các điểm đạt 48,96 tạ/ha, thấp hơn so với 2 ĐC.

30A55: TGST (122 ngày) tương đương LVN4 và C919. Cây sinh trưởng phát triển khỏe, cao cây, độ thuần trung bình (điểm 2,4), bắp trung bình, dạng hạt bán đá, màu vàng da cam. Bị sâu đục thân, đục bắp nhẹ, tỉ lệ nhiễm khô vằn 6,8%. Năng suất trung bình đạt 53,54 tạ/ha, cao hơn so với 2 ĐC.

Giống qua khảo nghiệm 1 vụ

Gồm có giống Topwin1, TF8012, TF8128, TF8243, 30T60, 30D70, 30K95 và X5A205 kết quả cho thấy giống Topwin1, TF8012, TF8243 và X5A205 có nhiều ưu điểm hơn, cây STPT khỏe, nhiễm nhẹ sâu bệnh, năng suất đạt khá.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Giống qua 3 vụ khảo nghiệm có triển vọng, đề nghị công nhận cho sản xuất thử là: SSC5130, MB069, BC42521, DK9901 và 30A55.

2. Các giống qua 3 vụ có triển vọng đề nghị khảo nghiệm sản xuất: SB 07- 70 và Đắc nguyệt số 2.

3. Các giống tiếp tục khảo nghiệm cơ bản kết hợp với khảo nghiệm sản xuất: Thịnh ngô số 5, Thịnh ngô số 9, SB 07 – 210 và NT6346.

4. Các giống khảo nghiệm vụ đầu cần tiếp tục khảo nghiệm cơ bản để đánh giá thêm.

Tình hình sâu bệnh:

- Hầu hết các giống ngô bị sâu đục thân, đục bắp và rệp cờ hại ở mức độ nhiễm rất nhẹ đến nhẹ (điểm 1- 2).

- Bệnh khảm lá: Các giống SA 501, TF8128, 30D70, 30T60 và Thịnh ngô số 8, nhiễm bệnh khảm lá ở mức nhiễm vừa (điểm 2,1 – 2,5), còn lại các giống nhiễm ở mức độ nhẹ đến rất nhẹ (điểm 1,0 – 1,6).

- Mức độ nhiễm bệnh khô vằn:

Bộ 1: Các giống SB07 -210, 222, SB07 -70, CH06 -8 và SA501 có tỷ lệ nhiễm khô vằn tương đương hoặc cao hơn ĐC LVN4 và C919, còn lại các giống có tỷ lệ nhiễm khô vằn biến động từ 3,5 – 6,1%, thấp hơn so với ĐC.

Bộ 2: Hầu hết các giống đều nhiễm khô vằn nhẹ hơn so với 2 ĐC, trừ giống HV125 và Thịnh ngô số 8 bị nhiễm khô vằn từ 5,3 - 7,4%.

Bộ 3: Giống Topwin1 và TF8012 có tỉ lệ nhiễm khô vằn nhẹ hơn so với LVN4 và C919, các giống còn lại có tỉ lệ nhiễm khô vằn tương đương hoặc cao hơn so với 2 ĐC, biến động từ 5,9 – 7,5%.

Chịu úng:

Thời tiết vụ đông 2008 nhìn chung không thuân lợi cho cây trồng nói chung và cho cây ngô nói riêng, mưa nhiều, khả năng chịu úng của các giống tham gia khảo nghiệm đều khá (điểm 2). Các giống SSC5130, SA501, Thịnh ngô số 7, TF8012 và 30D70 chịu úng kém hơn (điểm 2,3 – 2,5).

Ghi chú: Đánh giá mức độ sâu bệnh trên đồng ruộng có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

+ Sâu đục thân, sâu đục bắp

Điểm 1: < 5% số cây, số bắp bị sâu
Điểm 2: 5-<15% số cây, bắp bị sâu
Điểm 3: 15-<25% số cây, bắp bị sâu
Điểm 4: 25-<35% số cây, bắp bị sâu
Điểm 5: 35-<50% số cây, bắp bị sâu

+ Rệp cờ

Điểm 1: Không có rệp
Điểm 2: Rất nhẹ, có từ một - một quần tụ rệp trên lá, cờ
Điểm 3: Nhẹ, xuất hiện một vài quần tụ rệp trên lá, cờ
Điểm 4: Trung bình, số lượng rệp lớn, không thể nhận ra các quần tụ rệp
Điểm 5: Nặng, số lượng rệp lớn, đông đặc, lá và cờ kín rệp

+ Khảm lá

Điểm 0: Không bị bệnh
Điểm 1: Rất nhẹ (1-10%)
Điểm 2: Nhiễm nhẹ (11-25%)
Điểm 3: Nhiễm vừa ( 26- 50%)
Điểm 4: Nhiễm nặng (51-75%)
Điểm 5: Nhiễm rất nặng (>75%)

Th.S Nguyễn Tiên Phong

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt