26/06/2010

Cây lúa tin chọn lọc




CÂY LƯƠNG THỰC. Ngân hàng kiến thức trồng lúa là trang tin điện tử của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam . Cơ quan chủ quản Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Trang tin này kết nối trực tuyến với các trang  http://foodcrops.ning.com/; http://foodcrops.blogspot.com/; http://cayluongthuc.blogspot.com/  và http://vi.wikipedia.org/wiki/Cây_lương_thực  nhằm đem kiến thức nghề lúa đến cho mọi người bằng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.  Cây lúa tin chọn lọc kỳ này có các tin chính : Nam Dương 99 giống lúa kháng rầy; Hải Dương mở rộng giống lúa Đại Dương 1; Bắc Giang lúa lai thắng giòn giã ngay từ vụ đầu.

 LUAGAO - Nam Dương 99 là giống lúa lai 3 dòng đã được Bộ NN-PTNT công nhận giống sản xuất thử trong vụ xuân muộn, mùa sớm tại các tỉnh phía Bắc (quyết định số 424/QĐ – TT – CLT ngày 2 tháng 11 năm 2009). Giống lúa lai mới này có đặc tính sau:

NAM DƯƠNG 99 GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY


Thời gian sinh trưởng 130 – 132 ngày trong vụ xuân, 105 – 110 ngày vụ mùa. Dạng hình đẹp, cứng cây, chịu thâm canh cao, lá dầy đứng, màu xanh trung bình. Năng suất cao, ổn định ở các vùng, vụ mùa 2008, năng suất trung bình tại 4 vùng đạt 72,2 tạ/ha, tương đương Nhị ưu 838, cao nhất đạt 86,3 tạ/ha tại điểm khảo nghiệm Thanh Hóa.

Về chất lượng, giống Nam Dương 99 có chất lượng gạo tương đương D.ưu 527, dạng hạt dài thon hơn Nhị ưu 838, tỷ lệ xát của Nam Dương 99 đạt 70,6%, cao hơn hẳn Nhị ưu 838 và D.ưu 527.

Về khả năng chống chịu sâu bệnh: Trong điều kiện sản xuất vụ mùa 2007 và 2008, theo kết quả khảo nghiệm của Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, SPCT & PB Quốc gia, giống Nam Dương 99 nhiễm bệnh khô vằn và rầy nâu nhẹ hơn giống đối chứng Nhị ưu 838, đặc biệt với bệnh bạc lá Nam Dương 99 không nhiễm đến nhiễm nhẹ ở hầu hết các điểm khảo nghiệm (điểm 0 – 1).

Sau khi giống Nam Dương 99 được công nhận cho sản xuất thử, vụ xuân 2010, Công ty TNHH Nam Dương đã triển khai sản xuất thử ở nhiều tỉnh đại diện cho vùng ĐBSH và miền Bắc; xây dựng mô hình trình diễn ở những điểm mới, hợp đồng chuyển giao cho các địa phương đã sản xuất thử có kết quả tốt. Ông Ngô Văn Dương, giám đốc Công ty TNHH Nam Dương cho biết: công ty giao cho cán bộ kỹ thuật phối hợp, triển khai tập huấn kỹ thuật trước gieo cấy cho nông dân, nhất là những địa phương gieo cấy giống Nam Dương 99 lần đầu để nông dân chủ động gieo cấy đúng thời vụ, chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật của giống. Trong từng thời điểm sinh trưởng phát triển của lúa, cán bộ kỹ thuật của công ty phối hợp với cán bộ kỹ thuật của địa phương thăm đồng và thống nhất điều chỉnh các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cho từng diện tích gieo cấy.

Vụ này, theo nhận định của các địa phương, năng suất của Nam Dương 99 đều đạt trên 75 tạ/ha, là một trong những giống lúa lai nằm trong tốp dẫn đầu về năng suất. Ấn tượng nhất trong vụ sản xuất này cũng như một số vụ trước là khả năng kháng rầy của giống Nam Dương 99. Cụ thể, vụ xuân 2010 tại huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định gieo cấy giống Nam Dương 99 trên 150ha, trong đó xã Giao Yến gieo cấy 25 ha, đây là tâm điểm của bệnh lùn sọc đen tại Nam Định nhưng toàn bộ diện tích trồng Nam Dương 99 đều không bị rầy gây hại, đương nhiên không bị lùn sọc đen. Ông Đoàn Văn Đồng, chủ nhiệm HTXDVNN Giao Yến cho biết: Đặc thù vùng này là lúa hay bị nhiễm rầy, bệnh lùn sọc đen rất nặng, qua thông tin đại chúng biết được giống Nam Dương 99 có khả năng chống chịu rầy rất tốt, năng suất cao nên chúng tôi đã mang về sản xuất thử, đúng là cầu được ước thấy!

Gặp bác Lâm Đình Thám - nông dẫn xã Giao Yến đang thăm đồng, biết chúng tôi về thăm giống lúa Nam Dương 99, bác rất hào hứng: “Đây là năm đầu tiên gia đình tôi cấy giống Nam Dương 99 theo khuyến cáo của HTX, thực sự lúc đầu cũng lo lắng vì chưa hiểu về giống nhưng khi được tư vấn tôi đã mạnh dạn cấy 6 sào và cho đến thời điểm này có thể khẳng định đây là giống năng suất nhất xã tôi, vừa rồi mấy anh khuyến nông đã gặt điểm ruộng nhà tôi, đạt gần 3,2 tạ/sào, bênh cạnh đó nó còn rất sạch sâu bệnh…”.

Tại Hưng Yên, vụ xuân 2010 giống Nam Dương 99 được đưa vào chương trình khảo nghiệm, trình diễn, với diện tích khoảng 10 ha. Theo báo cáo kết quả của Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư tỉnh, giống Nam Dương 99 gieo thẳng thời gian sinh trưởng vụ xuân 2010 chỉ 125 – 128 ngày, còn gieo mạ nền cứng cấy mạ non khoảng 130 ngày, lúa sinh trưởng phát triển tốt, đẻ nhánh khoẻ, tập trung, gọn cây, góc lá đứng, cứng cây chống đổ tốt, lúa trỗ tập trung, độ thuần đồng ruộng cao, năng suất mô hình gieo mạ nền cứng cấy mạ non đạt 77,8 tạ/ha, mô hình gieo thẳng bằng công cụ sạ hàng đạt 80 tạ/ha. Tại xã Ngũ Lão, huyện Kim Động, nông dân cấy chân ruộng nước ngập quanh năm, độ sâu trên 20cm, cho thấy giống Nam Dương 99 tỏ ra rất thích nghi, sinh trưởng phát triển tốt, ít bị sâu, bệnh gây hại, năng suất cao nhất trong các giống lúa ở chân ruộng này (cả lúa lai và lúa thuần).

Về khả năng chống đổ, ngày 10 và 15/5/2010 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có mưa lớn kèm gió to, Kim Động là địa phương có nhiều diện tích lúa đổ nhất, có nhiều giống lúa lai tham gia khảo nghiệm trình diễn bị đổ, chỉ có giống N.ưu 69, Nam Dương 99 là không bị đổ, đây là một trong những đặc điểm tốt, nông dân lựa chọn cấy vụ mùa.

Tổng kết, đánh giá về giống lúa Nam Dương 99, cho thấy giống có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, kháng đạo ôn, nhiễm khô vằn, bạc lá, rầy nâu rất nhẹ, cứng cây chống đổ tốt, là những đặc tính rất quý trong bối cảnh bệnh nguy hiểm lùn sọc đen đang phát sinh gây hại, và nhất là trong sản xuất vụ mùa hay gặp mưa to gió lớn gây đổ ngã.

Với những kết quả trên mặc dù việc đưa lúa lai vào sản xuất trong vụ mùa đang có xu hướng giảm nhưng vụ mùa 2010 giống lúa Nam Dương 99 vẫn được nông dân nhiều địa phương lựa chọn để gieo cấy. Ông Ngô Văn Dương cho biết dù mới công nhận sản xuất thử nhưng công ty nhập 70 tấn giống (gieo cấy hơn 2.000ha) mà vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. Mong muốn của công ty là được Bộ Nông nghiệp & PTNT sớm công nhận chính thức Nam Dương 99, đưa vào danh mục giống cây trồng được sản xuất kinh doanh để công ty nhập giống với số lượng lớn hơn đáp ứng nhu cầu các địa phương.

Nguyễn Tuấn
Nguồn: http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-VN/61/158/45/67/67/55302/Default.aspx

HẢI DƯƠNG MỞ RỘNG GIỐNG LÚA LAI ĐẠI DƯƠNG 1
Vừa qua, tại xã An Đức, huyện Ninh Giang (Hải Dương), Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học thuộc Sở KH-CN Hải Dương đã trình diễn mở rộng diện tích giống lúa lai Đại Dương 1.


Giống lúa Đại Dương 1 là giống lúa lai 3 dòng do Cty TNHH Giống nghiệp Thục Hưng, Tứ Xuyên, Trung Quốc lai tạo. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học đã phối hợp với Cty TNHH Đầu tư thương mại Đại Dương tiếp nhận giống để đầu tư hỗ trợ nông dân.

Qua trồng thí điểm tại 3 địa phương là xã Hiệp Hoà, huyện Kinh Môn; xã Minh Tân, huyện Nam Sách và xã An Đức, huyện Ninh Giang với tổng diện tích 30ha đã cho thấy: Giống lúa Đại Dương 1 đẻ nhánh khoẻ, thân cứng, cao cây khoảng 105 đến 110cm, lá đứng, tỷ lệ hạt chắc trên bông cao, trọng lượng 1.000 hạt 25 đến 27gam. Đặc biệt nổi trội là khả năng kháng bệnh bạc lá, đạo ôn và đốm sọc vi khuẩn. Giống lúa lai Đại Dương 1 còn cho năng suất cao trung bình từ 65 đến 80 tạ/ha, có những nơi thâm canh tốt còn đạt tới 95 tạ/ha. Là giống cảm ôn, ngắn ngày, cấy được cả hai vụ, vụ xuân từ 120 đến 130 ngày và vụ mùa từ 105 đến 110 ngày.

Qua thực hiện gieo cấy giống lúa Đại Dương 1 tại các địa phương trên đã cho thấy đây là giống lúa có tiềm năng năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn thuận lợi cho các vùng trồng cây rau mầu vụ đông.

Phạm Ninh HảiNguồn: http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-VN/61/158/45/67/67/54690/Default.aspx

BẮC GIANG LÚA LAI THẮNG GIÒN GIÃ NGAY TỪ VỤ ĐẦU
Vụ chiêm xuân 2009 - 2010 cũng là vụ đầu tiên Bắc Giang thực hiện đề án phát triển sản xuất lúa lai giai đoạn 2009 - 2011.


Trước đây cây lúa lai gần như chẳng “mon men” vào nổi đất Bắc Giang vì vấp phải thành trì định kiến khá nhiều như lắm sâu bệnh, khó chăm sóc, chất lượng gạo chỉ đáng cho...lợn ăn. Kết quả là năng suất lúa của Bắc Giang thường chỉ lẹt đẹt so với nhiều địa phương đồng bằng khác.

Lãnh đạo nơi đây trăn trở lắm, quyết tâm “xóa mù” về lúa lai cho nông dân trong tỉnh lắm và đề án phát triển lúa lai được thai nghén lên từ những âu lo đó. Tỉnh hỗ trợ 40% giá giống. Ngoài hỗ trợ của tỉnh các huyện, thành phố và các xã, thị trấn trong tỉnh cũng trích một phần kinh phí ngân sách hỗ trợ thêm cho nông dân giá giống, vật tư phân bón, tập huấn kỹ thuật... Cty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Giang lo chuẩn bị đủ lượng giống, tiếp tục có chính sách bán phân bón trả chậm với giá thấp hơn vụ trước. Ngành NN-PTNT chủ động phương án đảm bảo nước tưới đổ ải, gieo cấy nói chung và lúa lai nói riêng. Thành lập tổ công tác chỉ đạo sản xuất lúa lai, tổ công tác kiểm tra chất lượng giống lúa lai, hướng dẫn cơ cấu giống và thời vụ gieo cấy các giống lúa lai. Lựa chọn và chỉ đạo đơn vị cung ứng giống có cam kết trách nhiệm và bảo hành về chất lượng giống với các địa phương.

Kết quả, chiêm xuân 2009 - 2010 toàn tỉnh đã đăng ký và cung ứng được 226.571 kg giống lúa lai các loại, gieo cấy được 10.350 ha lúa lai trong đó giống Syn 6: 4.515 ha, Thục Hưng: 2.265 ha, Q.ưu số 1: 2.704 ha, BTE-1: 545,8 ha, TH3-3: 319,6 ha. Những huyện có diện tích gieo cấy lúa lai lớn như Việt Yên, Lạng Giang, Yên Dũng, Hiệp Hòa… Tất cả đều được chỉ đạo gieo cấy 100% diện tích lúa lai ở trà xuân muộn để lúa trỗ vào thời điểm an toàn và đạt năng suất cao.

Tuy nhiên, đúng là vạn sự khởi đầu nan. Hết hiện tượng thời tiết ấm, hạn đe dọa nghiêm trọng việc gieo cấy lại gặp không ít lúng túng của một số địa phương chính quyền chưa tin tưởng, bối rối trong công tác chỉ đạo sản xuất. Thời điểm gieo trà mạ xuân muộn dính đúng đợt mưa phùn kéo dài, ẩm độ không khí cao, trời âm u... tạo điều kiện cho các loại nấm bệnh phát sinh và gây hại nhất là trên giống lúa lai Thục Hưng 6, Syn 6. Trước tình hình căng thẳng đó bà con nông dân lo méo mặt, cán bộ nông nghiệp như ngồi trên chảo lửa. Mọi biện pháp, mọi “miếng thế” đều được tung ra hết, trong đó xác định khâu then chốt nhất là kỹ thuật để làm đột phá khẩu.

Kết quả Bắc Giang thực hiện vụ Chiêm xuân 2009 - 2010 đạt 10.350 ha lúa lai, năng suất bình quân đạt 72 tạ/ha, năng suất cao hơn giống lúa Khang Dân 18-giống lúa thuần phổ biến và cũ kỹ từ 13,4 - 24,4 tạ/ha điển hình như giống BTE-1 đạt 77 tạ/ha cao hơn KD18 khoảng 24,4 tạ/ha; Syn6 ước đạt 73 tạ/ha cao hơn KD18 khoảng 20,4 tạ/ha; Q.ưu số 1 ước đạt 72 tạ/ha cao hơn KD18 khoảng 19,4 tạ/ha; Thục Hưng 6 ước đạt 69 tạ/ha cao hơn KD18 khoảng 16,4 tạ/ha; TH3-3 ước đạt 66 tạ/ha cao hơn KD18 khoảng 13,4 tạ/ha. Tính ra tổng sản lượng đạt 74.729 tấn, giá trị thu được trên 523 tỷ đồng, trừ chi phí đầu vào sản xuất (trên 381 tỷ đồng, trong đó tỉnh hỗ trợ trên 7 tỷ đồng hỗ trợ giá giống lúa lai), lợi nhuận thu được trên 141 tỷ đồng. Đó là một trận đại thắng, lật ngược tình thế ngoạn mục khi mọi thứ tưởng như đã ngàn cân treo sợ tóc.

Được đà thắng lợi giòn dã ngay từ vụ đầu, dự tính chiêm xuân 2010 - 2011 toàn tỉnh Bắc Giang sẽ đẩy diện tích lúa lai lên 15.000 ha.

Dương Đình TườngNguồn: http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-VN/61/158/2/2/2/55192/Default.aspx

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt