22/08/2011

Triển vọng canh tác lúa Nhật cho các nước châu Á



CÂY LƯƠNG THỰC. Việc lai tạo giữa giống lúa tiên Indica vùng nhiệt đới với giống lúa cánh Japonica vùng cận nhiệt đới và ôn đới đã tạo nên những đột phá nâng cao năng suất lúa, tăng tính chống chịu lạnh, kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá, khô vằn, cải thiện cây lúa vàng lá sớm, hình dạng hạt gạo, độ dẻo, hóa hồ và các đặc tính khác. Cuộc cách mạng xanh bắt đầu bằng giống lúa IR8 là kết quả của lai tạo giữa giống Japonica của Trung Quốc là Dee-geo-woo-gen với giống Peta của Indonesia. Kết quả đã làm tăng năng suất lúa từ 2-3 tấn/ha lên 8-10 tấn/ha. Tại Hàn Quốc, việc phổ biến giống lúa cao sản Tongil là kết quả của lai tạo giữa giống lúa Japonica và Indica đã giúp Hàn Quốc thành công trong tự túc lương thực từ năm 1972. Hiện các dòng lai Japonica thích nghi với điều kiện nhiệt đới đang được Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) và Hàn Quốc phát triển theo hướng cải thiện năng suất, dạng hình cây lúa, chống đổ ngả, kháng sâu bệnh chính, chống chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt. IRRI gần đây đã phóng thích hai giống gạo tròn nhiệt đới Japonica mang tên IRRI 142 (NSIC Rc170) và IRRI 152 (NSIC Rc220) để canh tác trên diện rộng. Các giống lúa này mang đầy kỳ vọng giúp nông dân Philippines đạt lợi nhuận cao hơn, và nhất là giúp người tiêu dùng có thể thưởng thức được gạo Nhật với giá rẻ; đồng thời cũng mở ra triển vọng lớn đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

TRIỂN VỌNG CANH TÁC LÚA NHẬT CHO CÁC NƯỚC CHÂU Á

ThS. Nguyễn Phước Tuyên
Sở Nông nghiệp - PTNT Đồng Tháp

Lúa là lương thực chính của các nước châu Á. Nó đã đi vào văn hóa của nhiều dân tộc, do có khẩu vị và sở thích ăn loại cơm khác nhau. Trong khi dân Đông và Đông Nam Á thích loại gạo hạt dài như Basmati, Jasmine thì các nước Đông Bắc Á lại thích loại gạo tròn. Gạo tròn chỉ thích hợp trồng ở vùng ôn đới. Những nước ăn gạo hạt tròn thường thuộc những nước phát triển và sản xuất không đủ, do đó họ sẳn sàng trả tiền cao để mua loại gạo này.

Điều này trong thời gian tới có thể thay đổi, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI gần đây đã phóng thích hai giống gạo tròn nhiệt đới Japonica được phóng thích ở Philippines, đó là hai giống NSIC Rc170 hay IRRI 142 và NSIC Rc220 hay IRRI 152 để canh tác trên diện rộng. Các giống lúa này mang đầy kỳ vọng giúp nông dân Philippines đạt lợi nhuận cao hơn, và nhất là giúp người tiêu dùng có thể thưởng thức được gạo Nhật với giá rẻ, đồng thời cũng mở ra triển vọng lớn đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

1.Thích nghi nhiệt đới của giống lúa Nhật

Chương trình lai tạo giống Japonica để thích nghi vùng nhiệt đới của IRRI bắt đầu năm 1991 với sự hợp tác của Hàn Quốc nhằm tạo ra giống lúa Japonica năng suất chất lượng cao. Với điều kiện của nhiệt độ cao ở vùng nhiệt đới, hầu hết các giống lúa Japonica này đều bị lùn, nở bụi kém, bông nhỏ và trổ sớm vì chúng nhạy cảm với ngày ngắnn0 cho năng suất rất thấp.

Trong giai đoạn đầu của chương trình lai tạo, hàng năm các nhà khoa học đều sử dụng nguồn giống lai từ nguồn quỷ gene của Hàn Quốc (Korean Seed Multiplication Project’s nursery, germplasm) để xem giống nào thích nghi với khí hậu nhiệt đới của Philippines, ít nhạy cảm với thời gian chiếu sáng dài và nhiệt độ cao, thời gian sinh trưởng không rút ngắn lại khi đưa từ Hàn Quốc sang Philippines

Giống phóng thích đầu tiên tại Philippines là NSIC Rc170 hay IRRI 142, còn gọi là MS11, được phóng thích vào năm 2008. MS11 là tổ hợp lai từ 2 giống của Hàn Quốc là Jinmibyeo và Cheolweon 46. Giống Jinmibyeo cho chất lượng gạo tốt trong khi giống Cheolweon 46 kháng mạnh sâu bệnh vùng nhiệt đới. MS11 là giống hơi thấp dàn (90 cm), chính sớm (112 ngày) và mang đầy đủ đặc điểm của giống lúa Nhật Japonica như dạng hạt trùn, rất dẽo (hàm lượng amylose 15.5%), nhiệt độ trở hồ thấp. Trong 3 năm thử nghiệm vụ Hè thu tại Philippines. Giống MS11cho năng suất bình quân 4,5 tấn/ha, tỷ lệ xay xát và gạo nguyên lần lượt là 70 và 61%.

Giống lúa Japonica thứ hai được phóng thích tại Philippines vào năm 2009 là NSIC Rc220 hay IRRI 152, còn được gọi là Japonica1, cũng là giống lúa thấp dàn (89 cm), chính sớm (109 ngày), thuộc nhóm giống cao sản. Sau 3 vụ nhân giống và khảo nghiệm cho thấy năng suất của nó cao hơn giống MS11 khoảng 25%, phẩm chất của nó được đánh giá là cao hơn giống Koshihikari, là giống lúa được trồng phổ biến ở Nhật Bản

2.Vai trò của Japonica trong cải thiện năng suất chất lượng lúa
Các giống japonica đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng suất lúa. Cuộc cách mạng xanh bắt đầu bằng giống lúa IR 8 là kết quả của lai tạo giữa giống Japonica của Trung Quốc là Dee-geo-woo-gen với giống Peta của Indonesia. Kết quả đã làm tăng năng suất lúa từ 2-3 tấn/ha lên 8-10 tấn/ha. Hơn nữa, tại Hàn Quốc, việc phổ biến giống lúa cao sản Tongil là kết quả của lai tạo giữa giống lúa Japonica và Indica đã giúp Hàn Quốc thành công trong tự túc lương thực từ năm 1972

Bên cạnh đó, các giống Japonica còn được sử dụng rộng rãi trong việc tăng tính chống chịu lạnh, kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá, khô vằn, dạng hình cây lúa, vàng (lão hóa) lá sớm, cải thiện hình dạng hạt gạo, độ dẻo, hóa hồ và các đặc tính khác.

Hiện các dòng lai Japonica thích nghi với điều kiện nhiệt đới đang được IRRI và Hàn Quốc phát triển theo hướng cải thiện năng suất, dạng hình cây lúa, chống đổ ngả, kháng sâu bệnh chính, chống chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt

3.Phát triển khẩu vị gạo Nhật
Sau khi phổ biến 2 giống lúa Nhật Japonica tại Philippines, đặc biệt cho người ở nông thôn và thế hệ trẻ có cơ hội thưởng thức gạo Nhật với giá phải chăng. Các nhà hàng khách sạn của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc sẽ không phải nhập gạo từ nước họ để đáp ứng thị hiếu khách hàng. Điều quan trọng nhất là nông dân sẽ được lợi khi http://www.blogger.com/img/blank.giftrồng các giống lúa Nhật này.

Theo thông tin tỉnh An Giang, năm 2009, 4 huyện Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân và Thoại Sơn xuống giống 486 ha lúa Nhật do Công ty TNHH Angimex – Kitoku đầu tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng, với giá từ 7.100đ đến 7.400đ/kg, trong đó có phần hỗ trợ bơm nước ra 100đ/kg. Dù năng suất cao nhưng các giống Hana, Akita và Koshi đều là giống ôn đới nên cho năng suất thấp. Hy vọng các nhà khoa học Việt Nam sớm nhận các giống lúa Nhật cải tiến của IRRI để phát triển diện tích canh tác giống này nhằm cung cấp cho các nhà hàng khách sạn phục vụ cho khách Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan

Giống lúa Nhật MS11 tại Philippines
http://www.blogger.com/img/blank.gif
Tài liệu tham khảohttp://www.blogger.com/img/blank.gifhttp://www.blogger.com/img/blank.gif
Kyung Ho Kang, 2010. Made for the tropics. Rice Today April-June 2010. Intehttp://www.blogger.com/img/blank.gifrnational Rice Research Institute. LosBanos Philippines


Nguồn: Nguyễn Phước Tuyên 2011. Triển vọng canh tác lúa Nhật cho các nước châu Á. Trong sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia. Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia 2011. Sản xuất và cung ứng lúa giống các tỉnh phía Nam. Diễn đàn Khuyến Nông @ Nông nghiệp lần thứ 5. PGS.TS. Mai Thành Phụng (chủ biên), Ths. Phạm Văn Tình, KS. Vũ Tiết Sơn. Nhà Xuất bản Nông nghiệp, trang 57-58. Hoàng Long biên tập mạng và post tại các trang NGỌC PHƯƠNG NAM, DẠY VÀ HỌC, CÂY LƯƠNG THỰC, FOOD CROPS theo bản email trực tiếp từ PGS.TS. Mai Thành Phụng

NGỌC PHƯƠNG NAM, DẠY VÀ HỌC, CÂY LƯƠNG THỰC, FOOD CROPS

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt