14/09/2012

45 năm thành lập CIAT và sắn Việt Nam



CÂY LƯƠNG THỰC
. Ngày 10 tháng Chín năm  2012 tại Hà Nội, Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT) đã kỷ niệm 45 năm nghiên cứu phát triển nhằm mang lại lợi ích nông dân sản xuất nhỏ và người tiêu dùng nghèo trên toàn vùng nhiệt đới của  thế giới. Đồng thời, CIAT đã đánh dấu ba thập kỷ nghiên cứu sáng tạo cho phát triển nông nghiệp theo định hướng thị trường trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Lời chào mừng từ Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tiến sĩ Bùi Bá Bổng phát biểu đã tôn vinh ba thành tựu to lớn của CIAT đóng góp cho nền nông nghiệp Việt Nam . Thứ trưởng nhấn mạnh: " Nông nghiệp vẫn là một lĩnh vực rất quan trọng đối với Việt Nam. Khoảng 70% dân số có liên quan đến nông nghiệp và sản xuất hơn 20% sản lượng kinh tế. Việt Nam là một nước xuất khẩu chính của nhiều sản phẩm nông nghiệp, và trong một số trường hợp là dẫn đầu hoặc là một trong những nhà xuất khẩu hàng đầu trên toàn cầu, với tổng giá trị xuất khẩu nông nghiệp đạt 25 tỷ USD mỗi năm. Trong lĩnh vực sắn, với diện tích thu hoạch hơn nửa triệu ha, giá trị xuất khẩu sản phẩm sắn của Việt Nam đạt 800-950 triệu USD mỗi năm. Trong kết nối này, CIAT đã có những đóng góp đáng kể thông qua việc cải thiện ngành sắn Việt Nam. CIAT đã làm việc tại Việt Nam trong hơn hai mươi năm với các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Trường Đại học, Viện Nghiên cứu. Đã có ba lĩnh vực chính của sự hợp tác." ...


Trước hết  CIAT là người đầu tiên bắt đầu với các thử nghiệm và phát hành cải tiến giống cây thức ăn gia súc động vật và kỹ thuật quản lý. Điều này đã cải tiến sản xuất đáng kể trong chăn nuôi và sinh kế của hàng chục ngàn gia đình nông dân sản xuất nhỏ, đặc biệt là ở vùng núi. Những tác động này đã được nhìn thấy cho các ngành chăn nuôi từ gia súc cho đến cá.

Khu vực tác động lớn thứ hai đã được với sắn. Trong  thời gian
CIAT làm việc với các đối tác Việt Nam về cải thiện sắn thì cả diện tích trồng và năng suất sắn  bình quân của cây sắn trên toàn Việt Nam đã tăng gấp đôi,  sản lượng tăng nhiều hơn bốn lần tăng trong sản xuất và gia tăng cao trong cả hai chế biến và xuất khẩu. Tác động này đã được thực hiện ở nhiều cấp độ: Ở cấp quốc gia, sắn đã trở thành một sản phẩm xuất khẩu chủ yếu. Trong cuộc sống của hàng trăm ngàn, nếu không nói là hàng triệu gia đình sản xuất nhỏ trong cả nước thông qua các thay đổi về năng suất và lợi nhuận. Nguồn vật liệu giống sắn từ CIAT tho6ngb qua chương trình chọn tạo và nhân giống đã bao gồm hơn 90% của tất cả diện tích sắn được trồng hiện nay ở Việt Nam.

Lĩnh vực thứ ba của việc hợp tác với CIAT đã  liên kết nông dân với thị trường, đặc biệt là nông dân từ các khu vực vùng sâu, vùng  xa của đất nước tại Thừa Thiên Huế, Hòa Bình, Đắk Lắk. Thông qua việc giải quyết vấn đề sự kết hợp giữa kỹ thuật và tiếp thị, các vấn đề cải tiến trong việc tiếp cận thị trường, lợi nhuận, và sinh kế đã được quan sát cho nhiều cộng đồng gồm một loạt các sản phẩm, bao gồm không chỉ sắn và chăn nuôi mà còn trái cây, rau, và nhiều hơn nữa.

Tôi hiểu rằng ba khu vực chính của công việc đã được hỗ trợ bởi các tổ chức tài trợ đại diện trong căn phòng này, cụ thể là Cơ quan Hợp tác Phát triển, Quỹ Nippon, AusAID, ACIAR, và IFAD Thụy Sĩ. Chúng tôi rất biết ơn vì sự ủng hộ của họ, và tôi biết CIAT cũng rất biết ơn.

Còn nhiều thách thức cho nông dân Việt Nam và có một vai trò quan trọng đối với khoa học nông nghiệp trong việc giải quyết những thách thức này. Năng lực nghiên cứu triển khai thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cũng như trong các trường đại học và các lĩnh vực khác của đất nước, cần phải vươn lên
đối mặt với những thách thức trong nông nghiệp. Điều này sẽ liên quan đến làm việc với nông dân, các dịch vụ khuyến nông, và các lĩnh vực thương mại với một tập trung vào việc cải thiện sinh kế trong khi vẫn duy trì các nguồn tài nguyên của đất nước và đáp ứng với những thay đổi trong thị trường và biến đổi khí hậu. Làm việc với các trung tâm quốc tế, chẳng hạn như CIAT và với các tổ chức nghiên cứu quốc gia khác trong khu vực là quan trọng. Có rất nhiều vấn đề có thể được giải quyết hiệu quả hơn thông qua hợp tác quốc tế rộng rãi .

Một lần nữa tôi xin chúc mừng CIAT kỷ niệm lần thứ 45 quan trọng và chúng tôi mong muốn nhiều năm làm việc cùng nhau trong tương lai. Sử dụng cơ hội này, tôi muốn cảm ơn CIAT và các nhà khoa học đã 
hỗ trợ  hiệu quả chọ Nông nghiệp Việt Nam.

Cuối cùng, tôi xin chúc mừng Ngài  Ruben Echeverría,  Tổng Giám đốc
CIAT, Tiến sĩ Rod Lefroy, Giám đốc CIAT khu vực Châu Á và Tiến sĩ Keith Farhney, Giám đốc dự án của CIAT, những người đã được trao tặng Huy chương Vì Sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Đó là với vinh dự lớn mà tôi trao những Huy chương trong buổi lễ này.

Dưới đây là toàn văn LỜI CHÀO MỪNG CIAT TỪ VIỆT NAM và một số hình ảnh:


45th Anniversary of the Founding of CIAT :  Welcome from Vietnam
 
 by Dr. Bui Ba Bong, Vice Minister of Agriculture and Rural Development (MARD), Vietnam

 Speech at the 45th Anniversary of the Founding of the International Center for Tropical Agriculture, CIAT

 

His Excellency Mr. Borrowman, the Ambassador of Australia to Vietnam, ,
 Dr. Wanda Collins, Chair of the Board of Trustees of CIAT,
 Dr. Ruben Echeverria, Director General of CIAT,
 Distinguished delegates,
 Ladies and Gentlemen.

On behalf of the Ministry of Agriculture and Rural Development I would like to welcome all visitors to Viet Nam and say it is my pleasure to join you for the 45th anniversary of theInternational Center for Tropical Agriculture, or CIAT. I would like to congratulate CIAT on reaching this important milestone.

 
Agriculture remains a very important sector for Viet Nam. Approximately 70% of the population are involved in agriculture and it produces more than 20% of economic output. Viet Nam is a major exporter of many agricultural products, and in some cases the top or one of the top exporters globally, with a total agricultural export value of 25 billions USD annually. In the cassava sector, with a harvesting area of more than half million hectares, the export value of cassava products of Vietnam reaches 800-950 million USD per year. In this connection, CIAT has made a significant contribution through improving the cassava sector of Viet Nam.
 
CIAT has been working in Viet Nam for more than twenty years with agencies within the Ministry of Agriculture and Rural Development and with the university sector. There have been three main areas of collaboration.
 
The first started with the testing and release of improved animal forage germplasm and management techniques. This has produced significant improvements in animal production and in the livelihoods of tens of thousands of smallholder farming families, especially in the upland areas. These impacts have been seen for livestock sectors ranging from cattle through to fish.
 
The second major area of impact has been with cassava. In the time CIAT has worked with Vietnamese partners on improvement of cassava, both the area cultivated and the average yield of cassava have more than doubled, resulting in a more than four-fold increase in production and a huge increase in both processing and exports. Impacts have been realized at many levels; at the national level as cassava has become a major export product, and for the lives of hundreds of thousands, if not millions, of smallholder families throughout the country through changes in productivity and profitability. Germplasm from the CIAT cassava breeding program is now included in more than 90% of all cassava grown in Viet Nam
 
The third area of collaborative work with CIAT has been in linking farmers to markets, especially farmers from reasonably remote areas of the country in Thua Thien Hue, Hoa Binh, and Dak Lak Provinces. Through addressing a combination of technical and marketing problems improvements in market access, profit, and livelihoods were observed for many communities for a wide range of products, including cassava and livestock, but also fruits, vegetables, and more.
 
I understand that these three major areas of work have been supported by donor organisations represented in this room, namely the Swiss Agency for Development Cooperation, the Nippon Foundation, AusAID, ACIAR, and IFAD. We are very grateful for their support, and I know CIAT is grateful as well.
 
Many challenges remain for farmers in Viet Nam and there is an important role for agricultural sciences in addressing these challenges. The research and extension capacity within the Ministry of Agriculture and Rural Development, as well as in the universities and other sectors of the country, must rise to the challenges faced by agriculture. This will involve working with farmers, extension services, and the commercial sectors with a focus on improving livelihoods while maintaining the resources of the country and responding to changes in markets and to climate change. Working with international centers, such as CIAT, and with other national research organizations across the region, is important. There are many problems that can be more efficiently solved and broadly adopted only through international collaboration.
 
Once again I would like to congratulate CIAT on this important 45th anniversary and we look forward to many years working together in the future. Using thís opportunisty, I would like to thank CIAT and its scientist for their effective support to Vietnam Agriculture.  

Finally, I would like to congratulate Ruben Echeverria, CIAT Director General, Dr. Rod Lefroy, CIAT Regional Director for Asia and Dr. Keith Farhney, Project Director of CIAT who have been awarded the Medal for the Cause of Agriculture and Rural Development of Vietnam by the Minister of Agriculture and Rural Development. It is with great honour that I hand over these medals to them in this ceremony.
 
Thank you.
 
 



Welcom and introduction from CIAT
by Dr. Wanda Collin, Chair, CIAT Board of Trustees.


Welcome from Vietnam by Dr. Bui Ba Bong, Vice Minister of Agriculture and Rural Development,





Presentation from CIAT : Research for development: A shared success in the region by Dr. Ruben Echeverria, Director General, CIAT





Recognition: On September 10, 2012 in Hanoi, Vietnam, three Dr. Ruben Echeverria, Director General CIAT, Dr. Rod Lefroy , Regional Coordinator CIAT Asia, and Dr. Keith Fahrney , Agronomist and Cassava Project Coordinator were presented with a medal in the name of the Government of Vietnam, by Dr. Bui Ba Bong, Vice-Minister of Agriculture and Rural Developmrnt, for their contributions to agriculture in Vietnam.


 
Panel Discussion : Envisaging a better future for agriculture in the region : wiews from different stakeholders. Moderator: Geoff Howtin, Vice-Chair, CIAT Board of Trustees; Panel members (left to right): Dr. Ruben Echeverria, Director General CIAT; Adul Vinaiphat, Executive Director, Thai Tapioca Development Institute ; Nguyen Van Bo, President, Vietnam Academy of Agricultural Sciences; Liu Guodao, Vice President, Chinese Academy of Tropical Agricultural Sciences; Rod Lefroy, Regional Coordinator CIAT Asia.



View from China: "Proposal for Potential Cooperation between CATAS and CIAT "




See more ...

Cassava for Biofuel in Vietnam

Cassava and Vietnam: Now and Then

 
 

                                              (キャッサバとベトナム-今昔物語)   

                                                            Kazuo Kawano 
        Cassava is so much fun!!


Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt