07/02/2010

Cây Ngô điểm tin chọn lọc


CAYLUONGTHUC. Cây Ngô điểm tin chon lọc: Về giống ngô nếp King 80; Ưu điểm của giống ngô LVN10 phủ polimer; Bệnh bạch tạng trên cây bắp; Phòng trừ sâu đục thân cây ngô 
 
VỀ GIỐNG NGÔ NẾP KING 80
(Báo NNVN - Số ra ngày 24/9/2009) (01-10-2009)


Hỏi: Hiện nay ở quê tôi nhiều người mua và trồng giống ngô nếp King 80 cho hiệu quả kinh tế rất cao. Tôi cũng muốn trồng theo nhưng còn băn khoăn về giống và khả năng tiêu thụ. Xin quí báo cho biết kỹ hơn về giống ngô mới này: Giống đã được công nhận chưa? Cách trồng có gì mới so với các giống ngô khác? Nếu trồng nhiều thì có nơi nào mua lớn không? Có thể liên hệ mua giống ở đâu cho bảo đảm? 
Trả lời: Để giải đáp những băn khoăn của bạn về giống ngô nếp King 80, chúng tôi đã làm việc với Văn phòng đại diện công ty Monsanto Thái Lan tại Việt Nam, chủ nhân của giống ngô nếp mới này. Cán bộ công ty, KS. Đoàn Thế Hùng cho biết: King 80 là giống ngô nếp lai đơn do Cty Monsanto Thái Lan lai tạo thành công năm 2005 từ tổ hợp lai SwcB 5-2780/SwcA 5-7290, được nhập nội và đăng ký trong mạng lưới khảo nghiệm Quốc gia từ năm 2007 đến nay.


Giống ngô nếp mới này đã được khảo nghiệm cơ bản và diện rộng về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) và đánh giá giá trị canh tác, giá trị sử dụng (VCU) tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia và Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón phía Nam; được trồng thử nghiệm nhiều vụ liền trên một số vùng trồng ngô trọng điểm của nước ta như: An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Tây Ninh (phía Nam), Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang (phía Bắc).


Tháng 11/2008 giống được Bộ NN-PTNT ra quyết định công nhận là giống tạm thời, đưa vào sản xuất thử và ngày 3/9/2009 vừa qua Bộ đã ra quyết định số 317 QĐ/TT-CLT công nhận giống ngô nếp King 80 của Cty Monsanto Thái Lan là giống quốc gia và cho phép đưa vào sản xuất đại trà trên phạm vi cả nước bắt đầu từ vụ đông năm 2009 vì những ưu điểm vượt trội so với các giống ngô nếp khác. Tất cả các Sở NN-PTNT tham gia trồng khảo nghiệm giống ngô nếp King 80 vừa qua đều khẳng định những ưu điểm vượt trội và quyết định đưa vào cơ cấu giống sản xuất của địa phương, đặc biệt là vụ đông.


Đặc tính giống: Thời gian sinh trưởng trung bình 87-110 ngày để thu bắp già, từ trồng cho đến thu bắp tươi từ 58-63 ngày (tùy điều kiện canh tác và mùa vụ); có thể kéo dài thời gian thu hoạch 3-4 ngày mà chất lượng không giảm. Cây sinh trưởng khỏe, độ đồng đều cao, tán lá gọn, chiều cao cây trung bình 172-180cm, chiều cao đóng bắp thấp 60-65cm nên khả năng chống đổ tốt. Trái dài 16-18cm, khối lượng bình quân 300-350 g/trái, dạng trái nù, lá bi bao kín đầu trái, tỷ lệ trái đạt loại 1 cao 75-80%. Năng suất bắp tươi đạt 15-17 tấn/ha. Hạt trắng sữa, ăn mềm, dẻo, thơm đặc trưng, thích hợp cho ăn tươi và chế biến bắp đông lạnh xuất khẩu.


Một số lưu ý: Ngoài kỹ thuật trồng ngô thông thường, bà con cần lưu ý một số điểm khi trồng giống King 80: Vì là giống ngắn ngày nên có thể trồng liên tục nhiều vụ quanh năm trên đất tưới tiêu chủ động. Tuy nhiên cần tính toán thời gian để tránh bắp trỗ cờ, phun râu vào lúc trời quá nóng (trên 37oC) hoặc quá lạnh (dưới 15oC). Trồng cách ly không gian và thời gian với các giống dùng cho chăn nuôi và bắp ngọt để đảm bảo chất lượng. Trồng khoảng cách 30cmx70cm, đảm bảo mật độ 4.500-4.600 cây/1.000m2. Mỗi công (1.000m2) cần 0,9-1kg hạt giống. Là giống ngắn ngày nên cần chú ý bón thúc sớm và gọn (lần 1 sau trồng 7-10 ngày, lần 2 sau trồng 15-17 ngày, lần cuối sau trồng 25-28 ngày).


Khả năng tiêu thụ: Hiện nay các tỉnh phía Bắc trồng King 80 để lấy bắp ăn tươi dưới dạng quà như luộc, nướng… nhất là các tháng trái vụ cho thu nhập khá cao. Chúng tôi được biết ở phía Nam có Công ty TNHH MT (Cụm công nghiệp Tân Mỹ Chánh, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang, ĐT: 073. 3951690) hiện đang liên doanh với nhiều địa phương trồng giống bắp King 80 để xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Canada dưới dạng bắp hấp nguyên trái đông lạnh rất có giá trị.


Theo bà Trần Thị Hiền, PGĐ công ty, chỉ có bắp Chợ Gạo - Tiền Giang (giống bắp nếp King 80) mới làm được bắp hấp chân không nguyên trái đông lạnh nên Cty đang cần rất nhiều nguyên liệu nhưng chưa đáp ứng đủ. Trung bình mỗi tháng Cty xuất sang thị trường Mỹ gần 100 tấn nông sản các loại, trong đó có 50.000 trái bắp. Bạn có thể liên hệ với địa chỉ trên đây để ký kết hợp đồng liên doanh trồng và tiêu thụ sản phẩm.


Xin liên hệ với: Công ty TNHH Chánh Nông (846 Hưng Phú, P.10, Q.8, TP. Hồ Chí Minh, ĐT: 08.39540257) hoặc các đại lý hạt giống của Cty trên phạm vi cả nước để mua giống và được tư vấn thêm về kỹ thuật.
Nguyên Khê


ƯU ĐIM CA GING NGÔ LVN10 PH POLIMER
(Báo NNVN - S
ra ngày 3/9/2009)

Ông Đào Văn Thạch, TGĐ Công ty Sao Cao Nguyên (Lâm Đồng), một trong những đơn vị tham gia sản xuất ngô giống lai LVN10 cho biết: Trong những năm gần đây giống ngô LVN10 đang phải cạnh tranh gay gắt với các giống ngô khác làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng và tỷ trọng giống ngô LVN10 từng một thời rất phổ biến ở các địa phương.

Nguyên nhân là do trên thị trường hiện có rất nhiều giống ngô lai ngắn ngày có năng suất cao. Bên cạnh đó, do chất lượng hạt giống của LVN10 ngày càng giảm như độ thuần hạt giống chưa đạt, hạt giống nảy mầm kém hoặc sức mọc mầm yếu; Các tính trạng cấu thành năng suất không ổn định như tỷ lệ 2 trái/cây, tỷ lệ hạt/trái thấp làm ảnh hưởng đến năng suất… Do năng lực sản xuất của các công ty không đồng đều nhau, chính vì vậy chất lượng hạt giống ngô LVN10 ngày càng giảm.

Để nâng cao chất lượng hạt giống LVN10, từ năm 2007, bên cạnh việc thực hiện nghiêm ngặt các khâu sản xuất giống, Cty Sao Cao Nguyên còn sử dụng công nghệ mới trong chế biến bảo quản hạt giống, đó là công nghệ phủ màng polimer cho hạt giống ngô LVN10 nhằm làm cho hạt giống sạch, bóng, đẹp đặc biệt là độ nảy mầm đều và mạnh hơn. Công nghệ phủ polimer còn có tác dụng chống nấm bệnh, sâu hại và bảo quản hạt giống được tốt hơn. Với công nghệ phủ polimer, giống ngô LVN10 của Cty ngày càng được nông dân tin dùng, vụ hè thu 2009, Cty cung ứng ra thị trường hàng trăm tấn ngô lai LVN10 chất lượng cao.
Mới đây các hội thảo đầu bờ giống ngô LVN10 có phủ polimer của Cty Sao Cao Nguyên tại một số tỉnh miền Trung – Tây Nguyên cho thấy năng suất của LVN 10 không thua kém bất kỳ một giống ngô ngoại nhập nào khác. Anh Nguyễn Chí Thạnh ở thôn Phú An, xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, một nông sản xuất giống ngô LVN10 cho biết: Giống ngô LVN10 phủ polimer có tỷ lệ nảy mầm, sức sinh trưởng, độ đồng đều, độ thuần giống, tỷ lệ 2 trái/cây... vượt trội so với các giống ngô tôi từng gieo trồng. Giống  LVN10 có thời gian sinh trưởng trong vụ hè thu khoảng 95 ngày, tương đương với các giống đại trà và phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương.

Còn ông Ôn Ba cũng ở thôn Phú An trồng giống ngô LVN10 có phủ polimer được 2 vụ cho hay: Vụ ĐX 2008-2009, tôi trồng 1 sào (500m2) ngô LVN10 thu được 3tạ (6tấn/ha), đặc biệt vụ hè thu này tôi trồng 1 sào giống bắp đó, tuy gặp thời tiết bất lợi nắng nóng gay gắt, thời kỳ trổ cờ gặp thời tiết nắng nóng trên 35oC nhưng sản lượng cũng đạt trên 2,5 tạ (5tấn/ha). Bên cạnh đó giống ngô LVN10 còn chịu hạn và kháng bệnh tốt trong khi đó giá giống LVN10 lại rẻ hơn rất nhiều so với một số giống ngô lai ngoại nhập còn năng suất không hề thua kém.
Không riêng tại các tỉnh miền Trung, giống ngô LVN10 phủ polimer còn khẳng định ưu việt tại Tây Nguyên. Anh Nguyễn Văn Kiên ở Ia Trốc, Ia Pa, tỉnh Gia Lai cho biết: Vụ hè thu năm nay tôi trồng 0,7ha giống ngô LVN10 có phủ polimer của Công ty Sao Cao Nguyên đạt năng suất trên 8 tấn/ha. Theo anh Kiên do hạt giống được xử lý polymer nên tỉ lệ nảy mầm  và sức tăng trưởng mạnh, LVN10 đạt tỉ lệ 2 trái/cây khoảng 80% nên năng suất cao hơn khoảng 15% so với giống LVN10 của Cty khác mà tôi đã từng trồng.

 Công Khanh

BỆNH BCH TNG TRÊN CÂY BP
(Báo NNVN - S
ra ngày 27/8/2009)

Thời gian gần đây bà con nông dân trồng bắp trên các vùng chuyên canh đang đối mặt với bệnh bạch tạng gây hại khá nghiêm trọng trên cây bắp, nhiều nông dân buộc phải nhổ bỏ hoặc gieo trồng cây khác, nếu cố gắng dùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ thì cũng không đạt được hiệu quả. Một trong những nguyên nhân là do bệnh mới nông dân chưa nhận diện được bệnh cũng như chưa dùng đúng thuốc đặc trị bệnh này.

Để phòng trừ bệnh có hiệu quả, bà con chú ý những điểm sau:

1- Nhận diện đúng bệnh
Bệnh bạch tạng được gọi với nhiều tên khác nhau như: Mốc sương, Java downy mildew. Bệnh gây hại khá phổ biến trên bắp từ trung du cho đến đồng bằng. Trong năm, bệnh gây hại tập trung trong khoảng tháng 10 đến tháng 2, 3 dương lịch. Do nhiệt độ thấp về đêm, sáng có sương mù, ẩm độ cao. Bệnh gây hại chủ yếu trên lá. Cây bệnh có thể xuất hiện rất sớm, khi bắp có 2-3 lá thật, và có thể kéo dài đến trổ cờ. Triệu chứng điển hình là vết sọc vàng dài, mặt dưới và trên vết bệnh có mốc trắng (là những bào tử lây nhiễm). Cây nhiễm nặng lá màu trắng bạc, lùn và chết dần.

Bệnh do nấm Slerospora maydis gây ra, theo ghi nhận gần đây bệnh gây hại nặng trên các giống bắp trắng nù địa phương, nhất là trên diện tích trồng có mật độ cao.

Bệnh bạch tạng phát tán lây nhiễm bằng bào tử, hoặc hạt giống nhiễm.

2- Phòng trừ tổng hợp
- Vệ sinh đồng ruộng trước khi gieo trồng.
- Gieo trồng đồng loạt.
- Không chọn giống từ cây nhiễm bệnh.
- Nên xử lý giống trước khi gieo với thuốc trừ bệnh Manthane M 46, Juliet 80 WP.
- Không trồng liên tục nhiều vụ, luân canh với cây khác họ nhất là cây lúa.
- Bón phân NPK, không bón nhiều phân đạm.
- Sử dụng thuốc khi mới phát hiện như Manthane M46, Juliet 80WP phun kỹ, Foraxyl 35 WP, đều 2 mặt lá, nếu cần thiết nên xử lý lần 2, lần 3 sau đó 5 đến 10 ngày.
Đối với vùng chuyên canh bắp thì phòng ngừa bệnh là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng suất sau này, phun ngừa định kỳ. Trong đó biện pháp kỹ thuật canh tác là yếu tố quyết định đến áp lực bệnh, do đó điều cần thiết khi gieo trồng bắp chuyên canh bà con chú ý đến khâu sửa soạn đất, giống, và thời vụ tập trung để giảm áp lực bệnh. Như thế chúng ta sẽ giảm được chi phí sản xuất, tăng chất lượng thương phẩm, cuối cùng là tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị sản xuất.

Thái Loan

PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN CÂY NGÔ 
(Báo Kinh tế Nông thôn)


KTNT - Sâu đục thân cây ngô có tên kkoa hc là Ostrinia nubilalis, là loi sâu hi rt ph biến trên ngô. Ngoài ra, chúng còn sng và đục thân trên các loi cây khác như cao lương, kê, bông vải, đay và mt s cây thuc h hòa thảo khác. nước ta, sâu đục thân ngô thường gây hi nng nhiu vùng và trong mi mùa v.

khu vc Đồng bng sông Cu Long, sâu phá hi ngô thường tp trung vào các tháng mùa mưa do độ m cao. Rung ngô b sâu đục thân nng làm s cây b hi có khi lên đến 80-90%, dn đến năng sut b gim sút. Sâu đục thân gây hi ngô ch yếu giai đon ngô bt đầu tr c cho đến khi thu hoch làm cho cây suy yếu, còi cc, ht lép khiến năng sut gim.

Thành trùng cái của loài sâu này dài 10-15mm, si cánh rng 30mm, cánh trước màu vàng nht. Con trưởng thành đực nh hơn, màu nâu đến nâu vàng. Chúng hot động v đêm, ban ngày thường n np trong b lá hay nõn lá non. Con cái đẻ trng thành tng mt sau ca nhng lá bánh t gn gân chính, mi có vài chc trng, đôi khi lên đến hàng trăm trng. Mt con cái có th đẻ hàng ngàn trng, khi mi đẻ, trng có màu trng sa.

Sau khi đẻ mt tun thì trng n. Khi còn nh, sâu non cn nõn lá ngô hay cung hoa đực, khi lá m ra s thy trên lá có nhng l thng thng hàng, nếu b hi nng có th làm rách lá. Khi sâu ln s chui vào thân cây và ăn phn mô mm trong thân, thi phân ra ngoài khiến thân cây b rng. Quan sát trên cây ngô s thy nhiu l thng do sâu chui vào kèm theo là nhiu cc phân sâu thi ra bám quanh l thng. Khi gn hóa nhng sâu dài ti 30mm, chúng hóa nhng, trong đường đục trong thân cây hoc trong b lá, lõi bp, lá bao.

Biện pháp phòng tr


Không nên trồng nhiu v ngô liên tc trong năm để ct đứt vòng đời ca sâu. Không trng ngô vi nhng cây ký chủ khác như kê, cao lương, đay trên mt cánh đồng. Tt nht, nên luân canh cây trng gia ngô và các loài cây khác như lúa nước, các loi rau để ct đứt ngun thc ăn liên tc ca sâu trên đồng rung. Bin pháp luân canh cây trng thường đem li hiệu quả rt cao trong qun lý sâu bnh. V sinh đồng rung sch s trước và sau khi trng. Thân cây ngô sau khi thu hoch có th s dng cho trâu bò hoc thu gom li đốt càng sm càng tt nhm dit sâu non trong thân ngô, gim áp lc sâu cho v sau.

Khi thấy có triệu chng sâu non trên lá, nõn cây cn phi dit ngay trước khi chúng chui vào trong thân. Có th s dng các loi thuc để phun như Padan 95SP, Regent 5SC; Viphensa 50ND; Phetho 50ND, Forsan 50EC/60EC, Diazol 60EC... hoặc s dng thuc ht b vào loa kèn như Basudin 10H, Padan 4G; Vibasu 10H, Regent 0,2G , thuốc s lưu dẫn vào trong thân để dit sâu.

ThS. Trần Văn Hiến

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt