18/09/2011

Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2011 ở Nam Bộ



CÂY LƯƠNG THỰC. Theo Nguyễn Quốc Lý, Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm Giống, Sản phẩm Cây trồng Nam Bộ, Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu ở Nam Bộ đã được đề xuất tại Diễn đàn Khuyến nông và Nông nghiệp lần thứ 5 – 2011 chuyên đề Sản xuất và cung ứng giống lúa các tỉnh phía Nam. Trên cơ sở những đề xuất này , kết hợp với thực tiễn sản xuất của mỗi địa phương để xác định cơ cấu giống gồm 4-6 giống chủ lực, 4-5 giống bổ sung và 4-5 giống triển vọng mới; cơ cấu một giống không vượt quá 20% diện tích trên địa bàn. Để từng bước xây dựng vùng lúa hàng hóa chất lượng cao, các tỉnh cần rà soát quy hoạch những vùng sản xuất lúa đặc sản hoặc cao sản chất lượng cao với quy mô rộng (hàng ngàn ha) theo quy trình VietGap trên cơ sở có sự tham gia hoặc đặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo. Một yếu tố quan trọng để cơ cấu giống được thực hiện và phát huy hiệu quả là tiếp tục tăng cường củng cố và đầu tư phát triển toàn diện hệ thống sản xuất và cung ứng giống lúa các cấp của cả hệ thống chính quy và nông hộ.

CƠ CẤU GIỐNG LÚA VỤ HÈ THU 2011 Ở NAM BỘ

Nguyễn Quốc Lý
Trung tâm KKN Giống, Sản phẩm Cây trồng Nam Bộ

1. Đánh giá giống lúa vụ Đông Xuân 2010/ 2011
Trong vụ Đông Xuân 2010/ 2011 dịch rầy nâu, vàng lùn, LXL – tác nhân gây hại lớn nhất tới sản xuất lúa trong gần 5 năm qua, đã cơ bản được quản lý trên phạm vi toàn Nam Bộ; đây là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, bao gồm: sự chỉ đạo bằng các giải pháp đồng bộ và liên tục của Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng các địa phương, sự chuyển đổi tích cực về cơ cấu giống theo hướng tăng cường tỷ lệ giống kháng sâu bệnh hại, việc nâng cao tỷ lệ sử dụng giống lúa nguyên chủng và xác nhận, và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp quản lý dịch hại ... Trong vụ Đông Xuân 2010/ 2011 cơ cấu giống lúa ở Nam Bộ về cơ bản đã được áp dụng theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Cơ sở đảm bảo thực hiện cơ cấu giống theo khuyến cáo là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống sản xuất giống lúa các cấp trong toàn vùng; tỷ lệ giống xác nhận (của hệ thống chính quy và hệ thống nông hộ) đạt 30-60% tùy theo địa phương. Các giống lúa chủ lực được áp dụng trong vụ ĐX 2010/ 2011 bao gồm: IR50404, OM2517, VNĐ95-20, Jasmine 85, OM576, OM2514, OM2717, OM4218, OMCS2000, ML48, VD20... Ngoài ra trong vụ ĐX2010/ 2011 một số giống lúa mới được Bộ NN&PTNT công nhận cũng có sự phát triển nhanh chóng trong sản xuất như: OM4218, OM6162, OM6161, OM4900, OM6561...

Công tác chọn tạo phát triển giống lúa mới cũng đạt kết quả đáng ghi nhận từ các đơn vị chọn tạo giống, đặc biệt từ Viện Lúa ĐBSCL. Qua khảo nghiệm và sản xuất thử đã xác định được nhiều giống lúa triển vọng trong vùng. Ở thời điểm hiện tại các giống lúa OM6377, OM5981, OMCS2009, OM6071, OM5629, OM6600, OM6877, OM5954, OM4101, OM6072, OM5451, OM5464, OM8923, OM6976 đang được Cục Trồng trọt thẩm định để công nhận chính thức; các giống OM3995, OM4488, OM5166, OM5953, OM6677, OM6877, OM7347, OM7348, OM7364, OM7398, OM7926, OM8223, OM8928 được xem xét công nhận cho sản xuất thử. Bộ giống lúa triển vọng mới cũng rất phong phú và đa dạng; đây là cơ sở quan trọng để xây dựng cơ cấu giống lúa cân bằng và chủ động trong vùng.

Ngoài những kết quả trên, trong vụ ĐX2010/ 2011 đã ghi nhận dịch bệnh đạo ôn xảy ra trên diện rộng, đây là hệ quả tất yếu do phần lớn các giống lúa chủ lực ở Nam Bộ có phản ứng hơi nhiễm – nhiễm bệnh đạo ôn; sự xâm nhập mặn cuối vụ gây hại đáng kể cho sản xuất lúa ở vùng ven biển; nhóm giống lúa chống chịu tốt với phèn mặn và hạn hán còn hạn chế; sự ”sốt giống” vẫn còn xẩy ra trong vùng.

2. Đề xuất cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2011
Để sử dụng tốt nhất nguồn giống lúa hiện có, cần xây dựng cơ cấu giống lúa cân bằng cả về khía cạnh chất lượng và chống chịu điều kiện khó khăn và sâu bệnh hại. Trong điều kiện thu hoạch vụ ĐX2010/ 2011 được mùa, được giá và thuận lợi về thị trường, khả năng phát triển đột biến trở lại giống IR50404 trong vụ Hè Thu 2011 là thực tế. Để đảm bảo an toàn cho sản xuất và thị trường, cần tiếp tục quản lý chặt chẽ cơ cấu giống lúa IR50404 trong vụ Hè Thu theo các khuyến cáo trước đây. Diện tích giống IR50404 không vượt quá 20-25% cơ cấu giống từng vùng. Cần mở rộng diện tích các giống lúa ngắn ngày chất lượng tốt đã được công nhận chính thức hoặc cho sản xuất thử như OM4900, OM6162, OM6677, OM6561, OM4218, OM6976... kết hợp với duy trì tỷ lệ hợp lý giống lúa OM 2514 và OM1490. Trong điều kiện vụ Hè Thu, không mở rộng qúa cao diện tích giống Jasmine 85 và VD20; ngòai ra cũng cần chú ý đến mức độ chống chịu bệnh khô vằn và điều kiện khó khăn như đổ ngã, hạn và xâm nhập mặn đầu vụ …

Căn cứ vào thực tiễn sản xuất từ các địa phương và kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử trong năm 2009-2010, các nhóm giống cho sản xuất vụ Hè Thu 2011 được tổng hợp như sau:

Nhóm giống lúa chủ lực (diện tích trên 30.000 ha/ vụ): IR50404, OM2517, OM4218, OM4900, VNĐ95-20, Jasmine 85, OM576, OM2514, OM2717, OMCS2000, OM6162, ML48.

Nhóm giống bổ sung (diện tich từ 10.000-30.000 ha/ vụ): OM3536, AS996, OM4498, OM2718, OM6561, VĐ20, ST5, OM1490, OM5199, OM5472, OM4088, OM8923, TNĐB100, OM5451, OM4488, OM7347, , MTL653, OM5976, OM6706, OM4101, B-TE1 (lúa lai), nếp OM85, Nàng Hoa 9 (lúa thơm), OM6976...

Nhóm giống lúa triển vọng (dưới 10.000 ha/ vụ): OM6677, OM9922, OM6916, MNR2, OM8108, OM8928, OM8104, OM5756, OM7262, MTL547, OM7364, OM8232, OM10041, OM6904, PHB71, OM7230, OM5886...

Các giống lúa chống chịu phèn mặn trung bình - khá: AS996, OM2517, ST5, OM6976, OM2488, OM2818, OM6379, OM6677, OM5199ĐB, OM576, OM5472, OM6561, OM1490, B-TE1, OM5464, OM5166, OM5629...

Nhóm giống lúa thơm-đặc sản: Jasmine 85, VĐ20, ST5, OM3536, Tài Nguyên, Nàng Hoa 9, nếp OM85...

Nhóm giống cao sản chất lượng cao cho xuất khẩu: OM3536, OM2517, VND95-20, OM2717, OMCS2000, OM6162, OM4900, OM4218...

Cơ cấu giống lúa cho từng tiểu vùng sinh thái ở Nam Bộ cho vụ Hè Thu 2011 được đề xuất như sau:

1. Vùng bán đảo Cà Mau: ưu tiên sử dụng các giống lúa ngắn ngày, chịu phèn mặn và điều kiện khó khăn.
 Giống chủ lực: OM2517, OM576, OMCS2000, OM6162, OM4900, OM2717, OM6161, IR50404...
 Giống bổ sung: OM5472, Jasmine 85, VND95-20, ST5, OM6561, OM7347, OM4488, lúa lai B-TE1...
 Giống triển vọng: OM6976, OM4688, OM5451, OM6377, OM8923, lúa lai PHB71...

2. Vùng tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên: ưu tiên áp dụng các giống lúa thâm canh cao
 Giống chủ lực: IR50404, OM2517, OM4498, OM4218, OM4900, OM6162, OM5472...
 Giống bổ sung: OM2717, OM1490, OM576, AS996, OM3536, Jasmine 85, OM5451, OM6976...
 Giống triển vọng: OM8923, OM10041, MNR2, OM6677, OM8108, OM6916, MTL547, OM7364...

3. Vùng phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu: ưu tiên sử dụng các giống lúa cao sản chất lượng cao:
 Giống chủ lực: OM4900, OM6162, Jasmine 85, OM4218, OM5472, OM2517, OM2514, VNĐ95-20, IR50404...
 Giống bổ sung: OM6976, OM2717, AS996, Nàng Hoa 9, TNĐB100, OM6561, OM6162, VD20, OM576, nếp OM85...
 Giống triển vọng: OM8923, OM7347, OM6677, OM5451, OM10041, OM6916, OM6932, OM6904, PHB71...

4. Vùng Đồng Tháp Mười: ưu tiên áp dụng giống lúa cực ngắn ngày, chịu phèn mặn trung bình – khá
 Giống chủ lực: IR50404, OM2517, VNĐ95-20, OM4218, OMCS2000, OM3536, OM6561, OM4900, OM6162...
 Giống bổ sung: OM6976, OM576, MTL499, OM2514, OM4498, OM5472, VD20, OM7347, Jasmine 85...
 Giống triển vọng: OM8928, OM5756, OM9922, OM6916, OM8923, MTL547, OM7262...

5. Vùng ven biển Nam Bộ: ưu tiên áp dụng giống ngắn ngày, thâm canh trung bình – khá, chịu điều kiện khó khăn
 Giống chủ lực: IR50404, OM2517, OM576, AS996, OM6162, OM6561, OM5472, OMCS2000...
 Giống bổ sung: OM3536, OM4498, ST5, OM4900, Jasmine 85, OM7347, OM1325 (Nhóm B), B-TE1, Một bụi đỏ...
 Giống triển vọng: OM8923, OM6976, OM6677, OM8928, OM8108, OM8104...

6. Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ:

 Giống chủ lực: VNĐ95-20, OM4900, OMCS2000, OM6162, IR59606 (OMCS94), ML48...
 Giống bổ sung: OM4218, OM6976, OM3536, OM4498, OM4900, OM5451, OM6162, TH6, TH4, IR64 ...
 Giống triển vọng: OM6916, OM8923, OM7262, OM8018, OM10041, MTL547, MNR2...

7. Các tỉnh Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa):

 Giống chủ lực: ML48, TH6, TH41, ML202...
 Giống bổ sung: ML214, OM4900, OM6162, OM59606...
 Giống triển vọng: OM6976, OM 7262, MTL 547, MNR 2, OM 6677, OM 8232...




Trên cơ sở đề xuất trên, kết hợp với thực tiễn sản xuất mỗi địa phương xác định cơ cấu giống gồm 4-6 giống chủ lực, 4-5 giống bổ sung và 4-5 giống triển vọng mới; cơ cấu một giống không vượt quá 20% diện tích trên địa bàn. Để từng bước xây dựng vùng lúa hàng hóa chất lượng cao, các tỉnh cần rà soát quy hoạch những vùng sản xuất lúa đặc sản hoặc cao sản chất lượng cao với quy mô rộng (hàng ngàn ha) theo quy trình VietGap trên cơ sở có sự tham gia hoặc đặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo. Một yếu tố quan trọng để cơ cấu giống được thực hiện và phát huy hiệu quả là tiếp tục tăng cường củng cố và đầu tư phát triển toàn diện hệ thống sản xuất và cung ứng giống lúa các cấp của cả hệ thống chính quy và nông hộ.

Nguyễn Quốc Lý

Trở về trang chính
CÂY LƯƠNG THỰC; FOOD CROPS
Dạy và học ĐHNLHCM
Gia đình nông nghiệp
NGỌC PHƯƠNG NAM, DẠY VÀ HỌC

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt