18/09/2011

Giống lúa cho miền Trung và Tây Nguyên



CÂY LƯƠNG THỰC. Trần Văn Mạnh 2011. Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm Giống, Sản phẩm Cây trồng và Phân bón Quốc gia vùng miền Trung và Tây Nguyên "Báo cáo tình hình sử dụng giống lúa và giới thiệu một số giống lúa triển vọng tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên". Diễn đàn Khuyến nông và Nông nghiệp lần thứ 5 - 2011 chuyên đề sản xuất và cung ứng giống lúa các tỉnh phía Nam. Bộ giống lúa chủ lực trong sản xuất hiện nay ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:* Lúa thường: các giống 13/2 (IR17494), Xi23 (nhóm dài ngày); ĐB 6, TB-R1, KD đột biến, ĐV108, HT1, Q5, ML48, ML202, IR64, VND95-20. (nhóm trung ngày); Lúa cạn: LC93-1, LC93-4; * Lúa lai: Nhị ưu 838, BT-E1, Nông ưu 28, Syn6, Nghi Hương 2308; Bộ giống lúa chủ lực trong sản xuất hiện nay ở Tây Nguyên:* Lúa thường: các giống 13/2 (IR17494), Xi23 (nhóm dài ngày); ĐB 6, TB-R1, KD đột biến, ĐV108, HT1, Q5, ML48, ML202, IR64, VND95-20. (nhóm trung ngày); Lúa cạn: LC93-1, LC93-4; * Lúa lai: Nhị ưu 838, BT-E1, Nông ưu 28, Syn6, Nghi hương 2308. (Đánh giá giống lúa ở Ninh Thuận, ảnh Hoàng Kim).


TÌNH HÌNH SỬ DỤNG GIỐNG LÚA VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI CÓ TRIỂN VỌNG TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN


Trần Văn Mạnh
Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm Giống, Sản phẩm Cây trồng và Phân bón Quốc gia vùng miền Trung và Tây Nguyên

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên là 2 vùng sinh thái đặc thù có nhiều tiềm năng đa dạng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành Trồng trọt nói riêng. Trong sản xuất trồng trọt, lúa là cây trồng chủ lực cung cấp lương thực chủ yếu, hàng năm diện tích lúa toàn vùng (từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà và 5 tỉnh Tây Nguyên) chiếm khoảng 600.000 ha với sản lượng đạt 3.000.000 tấn/năm. Chính vì vậy, sản xuất cây lúa trong vùng được các cấp lãnh đạo, các nhà khoa học cả nước đặc biệt quan tâm từ việc nghiên cứu đến công tác chỉ đạo đưa các tiến bộ kỹ thuật vào áp dụng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón vùng miền Trung - Tây Nguyên là đơn vị làm công tác Khảo nghiệm VCU và DUS giống cây trồng mới; Chứng nhận chất lượng giống cây trồng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

Sau đây, chúng tôi xin tóm lược về tình hình sử dụng giống và giới thiệu một số giống cây trồng mới triển vọng tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên trong thời gian qua như sau:

2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG GIỐNG LÚA TRONG CƠ CẤU SẢN XUẤT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

a. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ (Đà Nẵng - Khánh Hoà): Hiện nay, phần lớn nông dân sản xuất lúa trong vùng (các tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) đã có thói quen sử dụng hạt giống kỹ thuật (Nguyên chủng, Xác nhận, hạt lai F1) để gieo trồng. Riêng các tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà tỷ lệ nông dân sử dụng hạt giống kỹ thuật còn rất thấp, chủ yếu chỉ mua giống 1 vụ sau đó tự sản xuất và làm giống cho nhiều vụ liên tiếp. Về cơ cấu giống lúa trong sản xuất phần lớn là các giống lúa thường chiếm trên 90% diện tích; lúa lai thương phẩm chỉ chiếm 8- 9% diện tích.

Vụ Đông Xuân với diện tích trồng lúa hàng năm khoảng 170.000 ha, nếu nông dân sử dụng 100% hạt giống lúa kỹ thuật để gieo cấy thì lượng giống cần cung ứng khoảng từ 12.000- 17.000 tấn giống/vụ. Vụ Hè Thu và vụ Mùa, diện tích lúa gieo cấy trong vùng khoảng 180.000- 200.000 ha, với lượng giống kỹ thuật cần cung ứng ước khoảng 9.000- 12.000 tấn/vụ (Nếu nông dân sử dụng 100% hạt giống kỹ thuật để gieo trồng thì lượng hạt giống cần đáp ứng từ 15.000- 20.000 tấn/vụ).

Như vậy, để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất lúa ở 2 vụ Đông Xuân và Hè thu thì lượng hạt giống kỹ thuật có chất lượng tốt cần thiết cho sản xuất trong vùng từ 20.000- 30.000 tấn hạt giống lúa.

Bộ giống lúa chủ lực trong sản xuất hiện nay:
- Lúa thường: các giống Xi23, NX30, BM9855, 13/2 (IR17494), BC15 (nhóm dài ngày); ĐB 6, TB-R1, KD đột biến, ĐV108, HT1, Q5, ML48, ML68, ML202, TH41, ML203, ML214 (nhóm trung ngày).
- Lúa lai: Nhị ưu 838, BT-E1, Nghi hương 2308.

b. Vùng Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng): Cơ cấu giống lúa trong sản xuất phần lớn là các giống lúa thường chiếm trên 90% diện tích; lúa lai thương phẩm chỉ chiếm 8- 10% diện tích tuỳ từng tiểu vùng. Diện tích lúa trong vùng sử dụng hạt giống kỹ thuật để sản xuất nhìn chung còn chiếm tỷ lệ thấp. Vì vậy, cần có các chính sách giúp nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật đồng bộ vào sản xuất thâm canh lúa mà trong đó việc sử dụng giống kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Vụ Đông Xuân, Hè Thu và vụ Mùa với tổng diện tích gieo cấy hàng năm khoảng 200.000 ha, vậy nhu cầu giống kỹ thuật cho gieo cấy 100% diện tích trên ước khoảng 16.000- 20.000 tấn hạt giống.

Bộ giống lúa chủ lực trong sản xuất hiện nay:
- Lúa thường: các giống 13/2 (IR17494), Xi23 (nhóm dài ngày); ĐB 6, TB-R1, KD đột biến, ĐV108, HT1, Q5, ML48, ML202, IR64, VND95-20. (nhóm trung ngày); Lúa cạn: LC93-1, LC93-4.
- Lúa lai: Nhị ưu 838, BT-E1, Nông ưu 28, Syn6, Nghi Hương 2308.

3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, CUNG ỨNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

Thống kê sơ bộ trên địa bàn vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên trong năm 2010 có trên 40 đơn vị tham gia sản xuất hạt giống cây trồng, với diện tích sản xuất khoảng 2.500 ha, sản lượng hạt lúa giống thu được ước đạt khoảng 13.000 tấn, đã đáp ứng một phần cho nhu cầu sản xuất trong vùng và chuyển ra các tỉnh phía Bắc.

Trong 6 tháng đầu năm 2011, có 15 đơn vị sản xuất kinh doanh hạt giống đăng ký kiểm định ruộng giống, kiểm nghiệm chứng nhận chất lượng giống cây trồng với Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón vùng miền Trung- Tây Nguyên. Tổng diện tích ruộng giống đã qua kiểm định là 1.115 ha bao gồm các cấp giống: siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận và hạt lai F1. Lượng hạt giống qua kiểm nghiệm chứng nhận chất lượng đạt tiêu chuẩn ước tính: cấp nguyên chủng, xác nhận 5.000 tấn; Hạt giống lai F1 là 470 tấn.

4. GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI CÓ TRIỂN VỌNG

1. Lúa lai:

1.1. Giống lúa lai 3 dòng Phú ưu số 4:
Do Công ty TNHH Khoa học kỹ thuật Trung Chính chọn tạo chọn tạo từ tổ hợp lai: Nhị 32A/Gia hội 978. Giống Phú ưu số 4 là giống cảm ôn, có TGST trong vụ ĐX 115 - 120 ngày, vụ HT 110 - 115 ngày; Chiều cao cây 98 - 100 cm; số hạt/bông 145 – 155 hạt, tỷ lệ lép 12 - 15%; khối lượng 1.000 hạt 27 - 28g; Năng suất từ 65 - 70 tạ/ha; dạng hạt bầu, chất lượng gạo khá, nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh hại chính; khả năng chịu rét khá, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo trồng vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên chân đất vàn, vàn thấp chịu thâm canh. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.2. Giống lúa lai 3 dòng Bio404: Do Công ty TNHH một thành viên Bioseed nhập nội và khảo nghiệm. Giống Bio404 có TGST trong vụ ĐX 120 - 125 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày; Chiều cao cây 98 - 100 cm; Số hạt chắc/ bông 135 – 140 hạt, tỷ lệ lép 15 - 16%; Năng suất từ 70 - 80 ta/ ha, thâm canh đạt 90 - 95 tạ/ha; Dạng hạt dài, chất lượng gạo khá, cơm mềm và thơm ngon; Ít nhiễm rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, chịu rét khá, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất tốt, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50kg/ha.

1.3. Giống lúa lai 3 dòng XL94017: Do Công ty Bayer Việt Nam nhập nội và khảo nghiệm. Giống XL94017 có TGST vụ ĐX120 - 125 ngày, HT 105 - 110 ngày; chiều cao cây 105 – 110 cm; Số hạt chắc/ bông 125 – 130 hạt, tỷ lệ lép 20 – 22%; Năng suất từ 70 - 80 ta/ ha, thâm canh đạt 85 - 90 tạ/ha; Dạng hạt dài, chất lượng gạo khá, cơm mềm và thơm ngon; Ít nhiễm rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn cao, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50kg/ha.

1.4. Giống lúa lai 3 dòng Quốc hào 5
: Công ty Cổ phần tập đoàn Điện Bàn nhập nội từ Trung Quốc đưa vào khảo nghiệm và cung ứng tại Việt Nam. Giống Quốc hào 5 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 100 - 105 ngày; Chiều cao cây 95 - 110 cm; Số hạt chắc/bông 90 - 95 hạt, tỷ lệ lép 20 - 25%; Khối lượng 1.000 hạt 28 - 32g; Năng suất từ 70 - 75 ta/ ha; thâm canh đạt 80 - 85 tạ/ha; Dạng hạt dài, chất lượng gạo khá, cơm mềm và thơm ngon; Ít nhiễm rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, cứng cây chống đổ tốt.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất tốt, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50kg/ha.

1.5. Giống lúa lai 3 dòng LS1: Do Công ty Cổ phần giống cây trồng Lạng Sơn nhập nội từ Trung Quốc đưa vào khảo nghiệm. Giống LS1 có TGST vụ ĐX 120- 125 ngày; Chiều cao cây 108 - 112 cm; Số hạt chắc/ bông 140 - 150 hạt, tỷ lệ lép 5 - 7%; Năng suất trung bình từ 80 - 85 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 90- 95 tạ/ha; Dạng hạt bầu, chất lượng gạo trung bình; Ít nhiễm sâu bệnh hại chính, chống đổ tốt.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất tốt, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40- 50kg/ha.

1.6. Giống lúa lai 3 dòng Nhị ưu 986: Do công ty TNHH giống cây trồng Minh Phong, Phúc Kiến Trung Quốc lai tạo, Công ty cổ phần Nông nghiệp Kỹ thuật cao Hải Phòng nhập nội đưa vào khảo nghiệm. Giống Nhị ưu 986 có TGST vụ ĐX 115 - 120 ngày, HT 105 - 110 ngày; Chiều cao cây 105 – 110cm; Số hạt chắc/ bông 105 – 110 hạt, tỷ lệ lép 15 – 20%; Năng suất từ 70 - 80 ta/ ha; thâm canh đạt 90 - 95 tạ/ha; Dạng hạt bầu, chất lượng gạo trung bình khá; Ít nhiễm rầy nâu, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn, chịu nóng khá, chống đổ tốt.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất tốt, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50kg/ha.

1.7. Giống lúa lai 3 dòng Nhị ưu 838 KBL: Do Công ty CP Giống cây trồng miền Nam đưa vào khảo nghiệm. Giống Nhị ưu 838 KBL có TGST vụ ĐX 115 – 120 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày; Chiều cao cây 108 – 110 cm; Số hạt chắc/ bông 105 – 110 hạt, tỷ lệ lép 18 – 20%; Năng suất từ 70 – 75 tạ/ha, thâm canh đạt 80 – 85 tạ/ha; Dạng hạt bầu, chất lượng gạo khá, cơm ngon trung bình; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất tốt, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.8. Giống lúa lai 2 dòng TH3-3
: Do PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm, ThS. Trần Văn Quang và CTV Viện Công nghệ sinh học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội chọn tạo. Giống TH3-3 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 90 – 95 ngày; Năng suất 55 – 60 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Chất lượng gạo khá, cơm mềm; Nhiễm nhẹ rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, ít nhiễm bệnh đạo ôn; Cứng cây chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn cao, thâm canh trung bình. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.9. Giống lúa lai 2 dòng Việt Lai 20: Do PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan, Vũ Hồng Quảng và CTV Trường Đại học Nông nghiệp I chọn tạo. Giống Việt lai 20 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, HT 90 – 95 ngày; Năng suất 65 – 75 tạ/ha, thâm canh đạt 80 – 85 tạ/ha; Chất lượng gạo khá, phẩm chất cơm khá; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chịu nóng khá, chịu mặn khá, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì trung bình, đất vàn, đất ven biển. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.10. Giống lúa lai 3 dòng Nghi Hương 2308: Là giống lúa lai Trung Quốc nhập nội vào Việt Nam. Giống Nghi hương 2308 có TGST vụ ĐX 118 – 123 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày; Năng suất 70 – 75 tạ/ha, thâm canh đạt 80 – 85 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, cơm thơm ngon; Nhiễm rầy nâu trung bình, ít nhiễm bệnh đạo ôn, khôn vằn; Chống đổ khá, chịu lạnh khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.11. Giống lúa lai PAC807: Do Công ty Cổ phần giống cây trồng miền Nam nhập nội từ Ấn Độ. Giống có TGST vụ ĐX 108 – 113 ngày, vụ HT 103 – 108 ngày; số hạt/bông 145 – 150 hạt, tỷ lệ lép 12 – 15%; Năng suất trung bình 65 – 70 tạ/ha, chất lượng gạo khá, com mềm; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có dộ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 40 – 50 kg/ha.

1.12. Giống lúa lai 3 dòng HYT100: Giống lúa lai 3 dòng HYT100 do trung tâm Nghiên cứu và phát triển lua lai, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam lai toạ năm 1999. Giống HYT100 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; khối lượng 1.000 hạt 26 - 27gam; dạng hạt dài; Năng suất trung bình 60 - 65 tạ/ha; chất lượng gạo khá, com thơm ngon, có vị đậm.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn cao, vàn và vàn thấp, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 40 - 50 kg/ha.

1.13. Giống lúa lai 3 dòng PHB71: Giống lúa lai 3 dòng PHB71 do Công ty Pioneer Hi-Bred Internatitional - Hoa Kỳ lai tại, được nhập nội vao Việt Nam từ Ấn Độ. Giống PHB71 thuộc nhóm ngắn trung ngày. Năng suất trung bình từ 60 - 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 - 85 tạ/ha; Chất lượng gạo khá, cơm mềm, và ngon; Chống chịu tốt bệnh dạo ôn, nhiễm trung bình rầy nâu.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn cao, vàn và vàn thấp, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 40 - 50 kg/ha.

1.14. Giống lúa lai HR3: Giống HR3 do TS. Nguyễn Như Hải và cộng sự - Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia lai tạo. Giống HR3 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín sớm. Năng suất trung bình đạt từ 60 - 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha; chất lượng cơm khá; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn cao, vàn và vàn thấp, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 40 - 50 kg/ha.

2. Lúa thường

2.1. Giống BC15: Do KS. Đặng Tiểu Bình, Trung tâm Khảo nghiệm và Khuyến nông Thái Bình, được Công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình mua bản quyền, chọn lọc và đăng ký khảo nghiệm. Giống BC15 có TGST vụ ĐX 120 - 125 ngày, vụ HT 115 – 1120 ngày; nhiễm nhẹ rầy nâu, đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn; hơi yếu cây; khối lượng 1000 hạt đạt 26 - 27 gam; dạng hạt trung bình; Năng suất trung bình 65 - 70 tạ/ha, thâm canh cao đạt 80 tạ/ha; chất lượng gạo khá, cơm ngon.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn cao, vàn và vàn thấp, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 80 – 100 kg/ha.

2.2. Giống PC10: Do Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm chọn tạo từ tổ hợp lai Khang dân/MTL195. Giống PC10 có TGST từ 105 – 110 ngày; chiều cao cây 95 - 100cm; số hạt/bông 130 – 135 hạt, tỷ lệ lép 12 – 15%; khối lượng 1.000 hạt 23 – 24g; Năng suất trung bình 55 – 60 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 70 tạ/ha; chất lượng gạo khá, com mềm và thơm; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ tốt.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất khác nhau, là giống chịu thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 80 – 100 kg/ha.

2.3. Giống ML202: Do Trại giống lúa Ma lâm, Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Bình Thuận chọn tạo và đưa vào khảo nghiệm. Giống ML202 có TGST vụ ĐX 112 – 117 ngày, vụ HT 95 – 100 ngày; Chiều cao cây 100 – 102 cm; Số hạt chắc/ bông 99 – 105 hạt, tỷ lệ lép 10 – 15%; Năng suất 60 – 65 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Nhiễm nhẹ rầy nâu, ít nhiễm bệnh đạo ôn và khô vằn; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn cao, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 80 – 100 kg/ha.

2.4. Giống RNT3: Do TS. Lưu Văn Quỳnh và cộng sự Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam trung bộ chọn lọc từ giống ML202 theo hướng kháng rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá. Giống RNT3 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 93 – 98 ngày; Năng suất 65 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 75 – 80 tạ/ha; Ít nhiễm rầy nâu, bệnh đạo ôn và khô vằn; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn cao, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 80 – 100 kg/ha.

2.5. Giống SH14: Do Viện cây lương thực, cây thực phẩm chọn tạo và đưa vào khảo nghiệm. Giống SH14 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 103 – 108 ngày; Chiều cao cây 105 – 112 cm; Năng suất 60 – 65 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 80 – 90 kg/ha.

2.6. Giống MT36: Do Công ty TNHH giống cây trồng miền Trung chọn lọc và đưa vào khảo nghiệm. Giống MT36 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 103 – 108 ngày; Năng suất 60 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 75 – 80 tạ/ha; Chất lượng gạo trung bình, cơm ngon trung bình; Nhiễm bệnh đạo ôn trung bình, nhiễm nhẹ khô vằn đốm nâu, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn trung bình. Lượng giống gieo sạ 80 – 90 kg/ha.

2.7. Giống OM4495: Do Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu và cộng tác viên Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long chọn tạo. Giống OM4495 có TGST vụ ĐX 105 – 110 ngày, vụ HT 95 – 100 ngày; Năng suất 50 – 60 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, cơm dẻo và ngon; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, hơi yếu cây, chống đổ trung bình.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất cao, chủ động tưới tiêu, thâm canh trung bình. Lượng giống gieo sạ 80 – 100 kg/ha.

2.8. Giống P13: Do Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm chọn tạo. Giống P13 có TGSt 115 – 120 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày; Chiều cao cây 110 – 115 cm; Số hạt chắc/bông 130 – 140 hạt; Năng suất 55 – 60 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, hạt gạo dài trong, cơm ngon, dẻo và có mùi thơm nhẹ; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn trung bình, thâm canh khá. Lượng giống gieo sạ 80 – 90 kg/ha.

2.9. Giống SH.2: Do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc. Giống SH2 có TGST vụ ĐX 113 – 118 ngày, vụ HT 90 – 95 ngày; Năng suất 65 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 80 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, hạt gạo trong, cơm ngon mềm và ráo, vị đậm có mùi thơm nhẹ; Nhiễm nhẹ rầy nâu, ít nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn; Cứng cây chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn cao, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 80 – 90 kg/ha.

2.10. Giống PC6: Do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc. Giống PC6 có TGST vụ ĐX 115 – 120 ngày, vụ HT 90 – 95 ngày; Năng suất 65 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 75 – 80 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, hạt gạo trong, cơm ngon dẻo, vị đậm có mùi thơm nhẹ; Nhiễm nhẹ rầy nâu, ít nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn; Chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất vàn, vàn trung bình và vàn cao, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 80 – 90 kg/ha.

2.11. Giống ĐT34: Do Công ty CP giống cây trồng Quảng Ninh chọn tạo. Giống ĐT34 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày; Chiều cao cây 112 – 114 cm; Số hạt chắc/bông 100 – 125 hạt; Năng suất 60 – 65 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, cơm ngon; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, cứng cây, chống đổ tốt.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 80 - 90 kg/ha.

2.12. Giống HT6: Do Viện cây lương thực, cây thực phẩm chọn tạo. Giống HT6 có TGST vụ ĐX 110 – 115 ngày, vụ HT 103 – 108 ngày; Chiều cao cây 112 – 114 cm; Số hạt chắc/bông 100 – 120 hạt; Năng suất 60 – 65 tạ/ha, thâm canh đạt 70 – 75 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, cơm mềm và thơm ngon; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ tốt.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 80 - 90 kg/ha.

2.13. Giống NH6: Do Trường Đại học Nông Lâm Huế chọn tạo và đưa vào khảo nghiệm. Giống NH6 có TGST vụ ĐX 115 – 120 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày; chiều cao cây 98 – 102 cm; Số hạt chắc/bông 110 – 115 hạt; Năng suất 60 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 75 – 80 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, hạt gạo dài và trong, cơm mềm và thơm ngon; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.14. Giống Nàng hoa 9: Giống Nàng hoa 9 do KS. Lê Hùng Lân chon tạo. Giống Nàng hoa 9 có TGST thuộc nhóm chín trung ngày. Năng suất trung bình từ 55 - 65 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 75 tạ/ha; chất lượng gạo khá, cơm mềm và có vị đậm; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.15. Giống TBR36: Do Công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình chọn tạo. Giống TBR36 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày. Năng suất trung bình 65 - 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha; chất lượng gạo khá, cơm mềm; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.16. Giống TBR45: Do Công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình chọn tạo. Giống TBR45 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày. Năng suất trung bình 60 - 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.17. Giống DH46-1: Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ chọn tạo. Giống DH46-1 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày. Khối lượng 1.000 hạt từ 24 - 25gam. Năng suất trung bình 60 - 65 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.18. Giống DH40: Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ chọn tạo. Giống DH40 có TGST vụ ĐX 112 – 117 ngày, vụ HT 105 – 110 ngày. Khối lượng 1.000 hạt 23,5 – 24,5 gam; Năng suất trung bình 60 – 65 tạ/ha, phẩm chất gạo khá; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.19. Giống AN13: Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ chọn tạo. Giống AN13 có TGST vụ ĐX 110 – 118 ngày, vụ HT 105 – 112 ngày; Năng suất trung bình từ 62 – 65 tạ/ha; chất lượng gạo khá, cơm mềm; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

2.20. Giống QNam 1 (CT2): Do Chi Cục Bảo vệ thực vật Quảng Nam chọn tạo. Giống CT2 có TGST vụ ĐX 110 - 115 ngày, vụ HT 105 - 110 ngày. Năng suất trung bình từ 60 - 65 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 75 - 80 tạ/ha, chất lượng gạo khá, cơm ngon; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ khá.

Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao. Lượng giống gieo sạ 90 - 100 kg/ha.

TRUNG TÂM KHẢO, KIỂM NGHIỆM
GIỐNG SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN
VÙNG MIỀN TRUNG- TÂY NGUYÊN

TRAN VAN MANH
Center for Plant and Fertilizer Testing in Central region and central Highlands
National Center for Plant and Fertilizer Testing (NCPAFT)
Office add: No 291 Hung Vuong str., Quang Ngai city
Mobi: 0905. 36 33 99
Home tel: (+84) 55 3 677129

Trở về trang chính
CÂY LƯƠNG THỰC; FOOD CROPS
Dạy và học ĐHNLHCM
Gia đình nông nghiệp
NGỌC PHƯƠNG NAM, DẠY VÀ HỌC

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt