15/01/2015

Hai điều kiện cần


CÂY LƯƠNG THỰC. Báo Tia Sáng có bài viết đáng chú ý "Hai điều kiện cần" của Phạm Trần Lê, được dẫn lại bởi Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, đó là 1) điều kiện khách quan và chủ quan, phương thức tổ chức thực hiện hiệu quả nhất để ra được những sản phẩm tốt, 2) cách đánh giá công bằng những sản phẩm này.  (Giải thưởng Tạ Quang Bửu ra đời từ nguyện vọng và ý kiến của các nhà khoa học, ảnh báo Tia Sáng)

Trong xây dựng và thực hiện các chính sách đổi mới trong quản lý KH&CN, vai trò trung tâm chủ thể của các nhà khoa học là vô cùng quan trọng. Chính họ là những người trực tiếp làm ra các sản phẩm KH&CN, hiểu rõ nhất về thực trạng công việc này với những điều kiện khách quan và chủ quan, phương thức tổ chức thực hiện hiệu quả nhất để ra được những sản phẩm tốt, cách đánh giá công bằng những sản phẩm này, vì vậy hơn ai hết họ có trải nghiệm đầy đủ, toàn diện về các mặt hạn chế và tiêu cực trong thực tiễn cần được điều chỉnh, những vấn đề và mâu thuẫn mấu chốt mà chính sách KH&CN của Nhà nước cần giải quyết.
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy trong quản lý KH&CN, khi thiếu sự tham gia và phát huy vai trò chủ động của các nhà khoa học, không đặt nhà khoa học vào vị trí chủ thể trung tâm trong xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN - phương thức quản lý chỉ có tính top-down mà thiếu tính bottom-up - thì các quyết sách, chính sách điều chỉnh rất dễ sa vào khiên cưỡng, với các mục tiêu bất khả thi, xa rời thực tiễn, không đáp ứng nhu cầu thiết thực của các nhà khoa học, không giúp ích cho công việc của họ.

Một ví dụ điển hình là chúng ta đặt mục tiêu trong Chiến lược KH&CN đến năm 2011-2020 rằng “đến năm 2015, hình thành 30 tổ chức nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đạt trình độ khu vực và thế giới, đủ năng lực giải quyết những vấn đề trọng yếu quốc gia đặt ra đối với khoa học và công nghệ”, mà tính xa rời thực tế của nó thể hiện rõ khi năm 2015 đã đến nhưng chúng ta vẫn đang trong quá trình xây dựng định nghĩa về một tổ chức nghiên cứu đạt trình độ khu vực và thế giới, nghĩa là chưa thể xác định đầy đủ tính khả thi của việc hình thành 30 tổ chức như vậy, chưa biết rõ các tổ chức đó cần những chính sách hỗ trợ ra sao và nguồn lực hỗ trợ cần bao nhiêu v.v.
Kinh nghiệm thực tiễn cũng cho thấy khi các chính sách KH&CN được ra đời từ nguyện vọng của bản thân các nhà khoa học, đồng thời có sự tham khảo đích thực và trực tiếp nhất những ý kiến của họ trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách, thì rất dễ tạo ra hiệu quả thiết thực trong cuộc sống. Thành công của một số chính sách như sự ra đời và hoạt động của Quỹ Nafosted hay gần đây hơn là Giải thưởng Tạ Quang Bửu, là ví dụ sinh động cho thực tế này.
Tuy nhiên, việc phát huy vai trò trung tâm của các nhà khoa học trong xây dựng và triển khai các chính sách KH&CN là chưa đủ, mà còn cần có sự đối chiếu, tham khảo những kinh nghiệm, thông lệ, chuẩn mực tiến bộ của quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi, ít nhất là ở các quốc gia có nền quản lý KH&CN tiên tiến, để đảm bảo những chính sách của chúng ta không lạc hậu gây khó khăn cho khoa học Việt Nam trong quá trình tiếp cận, hội nhập quốc tế, đồng thời tránh tình trạng đặc quyền, đặc lợi ngay trong đội ngũ các nhà khoa học tham gia xây dựng và triển khai chính sách. Đơn cử cũng ngay từ Quỹ Nafosted, nếu họ không mạnh dạn áp dụng yêu cầu về công bố quốc tế cho các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, thì chắc chắn các quyết định của những hội đồng ngành ở lĩnh vực này khó hoàn toàn đảm bảo tính khách quan, tránh được sự nể nang những cây đa, cây đề, là tình trạng từng tồn tại rất lâu trước đây.
Năm 2015 đã đến là dấu mốc cho nửa chặng đường thực hiện Chiến lược phát triển KH&CN 2011-2020. Đây chính là dịp thích hợp để chúng ta nhìn lại quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược; đồng thời nhận diện đâu là những chính sách trong quản lý KH&CN chưa phù hợp với thực tiễn, chưa đáp ứng đòi hỏi đổi mới cơ bản, toàn diện tổ chức và hoạt động KH&CN, từ đó tăng cường, phát huy sự tham gia ý kiến của các nhà khoa học, đồng thời tiến hành so sánh, đối chiếu với các thông lệ quốc tế để có thể tiến hành những điều chỉnh kịp thời cần thiết cho những bất cập này.

Phạm Trần Lê



Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt