01/01/2015

Nông nghiệp Việt Nam 2015 : Chuyện đầu năm

Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu, tạo động lực mới phát triển nông nghiệp... Đọc thêm tại: http://nongnghiep.vn/day-manh-thuc-hien-tai-co-cau-tao-dong-luc-moi-phat-trien-nong-nghiep-post136655.html | NongNghiep.vn

CÂY LƯƠNG THỰC. Phát biểu trên Nông nghiệp Việt Nam trực tuyến ngày 1 tháng 1 năm 2015, 08:10 (GMT+7) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông nghiệp Cao Đức Phát khẳng định: "
Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu, tạo động lực mới phát triển nông nghiệp. Nông nghiệp nước ta đã trở thành một nền nông nghiệp hàng hóa hội nhập sâu rộng. Sản xuất không chỉ đáp ứng dồi dào nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu nhiều loại nông sản với quy mô lớn. Nước ta là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trên thế giới" (Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam  cùng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cao Đức Phát thăm mô hình khảo nghiệm biến đổi gen ở Hưng Yên, ảnh NNVN).

ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU , TẠO ĐỘNG LỰC MỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Cao Đức Phát
Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn



1. Sự cần thiết

Ngành nông nghiệp là bộ phận quan trọng của nền kinh tế, năm 2013 đóng góp 18,4% GDP. Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa còn lớn hơn về mặt xã hội khi gần 70% dân số đang sinh sống ở nông thôn và chủ yếu dựa vào nông nghiệp để có việc làm và thu nhập. Một nền nông nghiệp mạnh còn là chỗ dựa vững chắc để bảo vệ môi trường sinh thái. 

Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã luôn quan tâm, có nhiều chủ trương, chính sách mạnh mẽ phát triển nông nghiệp. Nghị quyết 26 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

Nhờ vậy, nông nghiệp đã liên tục phát triển với tốc độ khá cao, bình quân 3-4%/năm, sản lượng nhiều loại sản phẩm tăng mạnh, chất lượng từng bước được cải thiện, tổ chức sản xuất được từng bước đổi mới có hiệu quả cao hơn, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, trình độ khoa học kỹ thuật được nâng lên, xuất hiện ngày càng nhiều các mô hình sản xuất có năng suất và hiệu quả cao. 

Nông nghiệp nước ta đã trở thành một nền nông nghiệp hàng hóa hội nhập quốc tế sâu rộng. Sản xuất không chỉ đáp ứng dồi dào nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu nhiều loại nông sản trên quy mô lớn. Nước ta là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới. 

Nông nghiệp phát triển đã giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, hỗ trợ tích cực xóa đói giảm nghèo ở nông thôn. Nỗ lực bảo vệ và phát triển rừng đã làm thay đổi cục diện, rừng được phục hồi cả về diện tích và trữ lượng. Năm 2014 độ che phủ rừng ước đạt 41,5%. 

Bên cạnh những thành tựu to lớn đó, nông nghiệp nước ta đang còn nhiều tồn tại và phải đối phó với nhiều thử thách. Tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại, kém bền vững, sức cạnh tranh của nhiều loại nông sản còn thấp, chất lượng, hiệu quả chưa cao. Thu nhập và đời sống của đa số nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo ở nhiều nơi còn cao. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. 

Trong khi đó thị trường nông sản có nhiều thay đổi, người tiêu dùng trong nước quan tâm nhiều hơn tới chất lượng và an toàn thực phẩm, hầu hết các loại nông sản phải tham gia cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt; cạnh tranh về các nguồn lực gia tăng, diện tích đất đai dành cho nông nghiệp ngày càng giảm; biến đổi khí hậu làm cho môi trường phát triển nông nghiệp có nhiều thay đổi phức tạp. 

Trong bối cảnh đó, để thực hiện được các mục tiêu nhiệm vụ to lớn mà Đảng, Chỉnh phủ đề ra, đáp ứng mong đợi của nhân dân, ngành nông nghiệp cần phải có sự thay đổi mạnh mẽ từ cách tiếp cận tới các giải pháp tổng thể đối với toàn ngành cũng như cho từng lĩnh vực cụ thể, hay nói cách khác phải thực hiện Tái cơ cấu ngành. 

2. Những giải pháp lớn và kết quả bước đầu 

Tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có kế hoạch hành động. Bộ đã chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện 12 dự án cụ thể hóa nhiệm vụ tái cơ cấu trong các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến và bảo quản nông lâm thủy sản, thủy lợi); phương hướng thực hiện các nhóm giải pháp chính (tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, tái cơ cấu đầu tư, đổi mới cơ chế chính sách, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành). 

Bộ đã và đang tham mưu để Chính phủ ban hành nhiều chính sách quan trọng về điều chỉnh cơ chế quản lý đất trồng lúa, hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ, phát triển thủy sản, bảo vệ và phát triển rừng gắn với hỗ trợ và xóa đói giảm nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, đổi mới nông lâm trường quốc doanh, phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp… 

Bộ cũng đã ban hành chỉ thị, tổ chức triển khai các chủ trương tái cơ cấu ngành tới các địa phương. Tới nay hầu hết các địa phương đã xây dựng Đề án, kế hoạch thực hiện tái cơ cấu trên địa bàn. 

Một số địa phương lựa chọn cây con chủ lực, nhiệm vụ trọng tâm xây dựng thành chương trình, dự án, ban hành cơ chế chính sách và chỉ đạo triển khai thực hiện trên thực tế gắn với xây dựng nông thôn mới. Công tác truyên truyền vận động quần chúng đã được quan tâm thực hiện ở các cấp. 

Hơn 1 năm thực hiện Đề án đã tạo được sự chuyển biến nhất định về nhận thức. Các địa phương, đơn vị thuộc ngành thể hiện quyết tâm ngày càng cao hơn, sự vào cuộc ngày càng sâu sắc, quyết liệt hơn để thực hiện Tái cơ cấu ngành. 

Năm 2014, sản lượng hầu hết các loại nông sản có thị trường thuận lợi đều tăng mạnh như tôm tăng 20%, cà phê tăng 5,2%, thịt hơi các loại tăng 2,7%, sữa tăng 15,6%, trứng tăng 3,8%. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 30,85 tỷ USD, tăng 3,0 tỷ USD (tăng 11,2%). Giá trị tổng sản lượng tăng 3,58%, giá trị gia tăng tăng 3,31%, cao hơn nhiều so với năm 2013 (tương ứng là 3,0 và 2,67%). Đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu 1,0 tỷ USD trở lên. Mặt khác, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất ngành đã tăng từ 63,9% năm 2012 lên 64,7 năm 2013 và 67,8% năm 2014. Những kết quả nêu trên đạt được do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, quá trình thực hiện tái cơ cấu đã có tác động tích cực nhất định, bước đầu tạo ra sự chuyển động mới đúng hướng trong ngành. 

Trên thực tế sự lãnh đạo, chỉ đạo và các nguồn lực được tập trung hơn cho các ngành, lĩnh vực, sản phẩm trọng tâm. Nhiều nỗ lực được triển khai để nâng cao hiệu quả các lĩnh vực sản xuất, nhất là thông qua phát triển thị trường, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tổ chức liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản. 

3. Biện pháp đẩy mạnh 

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một quá trình dài hạn nhưng cần được đẩy mạnh để nhanh chóng tạo ra sự chuyển biến rõ nét, nâng cao nhanh hơn thu nhập và đời sống của nông dân một cách bền vững. 

Tái cơ cấu ngành trước hết yêu cầu phải có sự thay đổi trong cách tiếp cận ngành, chuyển hẳn sang định hướng phát triển sản xuất hàng hóa cạnh tranh quốc tế đối với tất cả các loại nông sản; không chạy theo số lượng mà tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả để đạt thu nhập và lợi nhuận cao hơn, trong đó đặc biệt chú trọng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; không sản xuất bằng mọi giá, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, vật tư nông nghiệp gây lãng phí và ô nhiễm mà hướng tới nền sản xuất an toàn, bền vững về môi trường; chú ý hơn tới đảm bảo công bằng xã hội, phát triển liên kết, phân phối hài hòa lợi ích giữa các thành phần tham gia chuỗi giá trị; tích cực hỗ trợ xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển sản xuất hàng hóa thay vì nâng cao mức độ tự cung tự cấp ngay cả đối với lương thực. 

Mỗi địa phương lựa chọn các sản phẩm lợi thế, các khâu còn nhiều dư địa để nâng cao hiệu quả sản xuất để tập trung chỉ đạo. Ngành trồng trọt chủ yếu đi vào thâm canh bền vững gắn với chế biến và tiêu thụ, tập trung vào các cây trồng chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, có giá trị cao. 

Ngành lúa gạo cần có điều chỉnh lớn về cơ cấu giống, kỹ thuật canh tác, hệ thống bảo quản, chế biến, tổ chức sản xuất và kinh doanh để có hiệu quả cao hơn và bền vững hơn. 

Ngành chăn nuôi phải nhanh chóng tiếp cận trình độ quốc tế để nâng cao khả năng cạnh tranh, tập trung vào lợn, gia cầm, bò sữa. 

Ngành thủy sản tiếp tục điều chỉnh cơ cấu đánh bắt, nâng cao hiệu quả khai thác, đồng thời phát huy cao hơn tiềm năng to lớn về nuôi trồng thông qua thâm canh bền vững. 

Ngành lâm nghiệp phát triển mạnh các loại rừng trồng có hiệu quả kinh tế cao, bao gồm cả cây lâm đặc sản, cây dược liệu; thay đổi phương thức quản lý rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, đặc dụng để vừa bảo vệ được rừng vừa đem lại thu nhập cao hơn cho người dân. 

Trong quá trình thực thi đồng bộ các giải pháp, cần tập trung và ưu tiên đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật tổ chức lại sản xuất và đổi mới cơ chế chính sách như những khâu đột phá để tái cơ cấu ngành. 

Về khoa học kỹ thuật, cần đẩy mạnh hướng dẫn và hỗ trợ nông dân sử dụng các giống có năng suất và giá trị thương phẩm cao; thực hiện đúng các gói kỹ thuật tiên tiến trong nuôi trồng đối với từng loại cây con, phổ biến áp dụng VietGap và các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt khác có xác nhận; đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng các kỹ thuật tưới tiết kiệm, công nghệ cao, thiết bị và công nghệ mới, nhất là về công nghệ sinh học, viễn thông, viễn thám… Phát huy cao hơn vai trò của các doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; tổ chức liên kết giữa các doanh nghiệp với các tổ chức khoa học công nghệ của Nhà nước.

Trồng hoa công nghệ cao tại huyện Đan Phượng (Hà Nội) 

Trong tổ chức lại sản xuất trước hết chú trọng thực thi các chính sách minh bạch, ưu đãi ổn định dài hạn để thu hút đầu tư, phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp có sức cạnh tranh cao để đảm bảo cung cấp đầu vào có chất lượng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm do nông dân làm ra, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 

Tái cơ cấu nông nghiệp là nhiệm vụ to lớn, phức tạp, chỉ thành công khi có sự ủng hộ và tham gia tích cực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và hàng triệu hộ nông dân. Do vậy, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát, quyết liệt của cấp ủy và chính quyền các cấp có ý nghĩa quyết định. Thực tế thời gian qua đã chứng minh điều đó. 

Khẩn trương rà soát đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn trong lĩnh vực nông nghiệp. Tích cực thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; sắp xếp lại các nông lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết của Bộ Chính trị. 

Đồng thời, tiếp tục hỗ trợ các hộ nông dân phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn và đạt hiệu quả cao hơn, hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác để tập hợp nông dân tham gia có hiệu quả các chuỗi giá trị; khuyến khích các hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp và nông dân thông qua các tổ chức của mình, gắn kết giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ. 

Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách theo hướng phát huy cao hơn, hiệu quả hơn cơ chế thị trường, tạo lập các điều kiện để mọi loại thị trường liên quan đến nông nghiệp hoạt động thông suốt, đồng bộ, hiệu quả, nhất là về quyền sử dụng đất, lao động, vật tư và hàng hóa nông nghiệp, vốn, sở hữu trí tuệ…; giảm thiểu các yếu tố làm méo mó thị trường; thông qua cơ chế thị trường để điều tiết các nguồn lực giữa các mục tiêu và sử dụng nguồn lực có hiệu quả. 

Đồng thời, tăng cường kiểm soát để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công hỗ trợ các mục tiêu ưu tiên, nhất là trong phát triển cơ sở hạ tầng, nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nhân lực, chống dàn trải, kém hiệu quả. Nhanh chóng thể chế hóa tư duy đổi mới thành các văn bản pháp quy để áp dụng trên diện rộng. 

Tiếp tục đầu tư phát triển thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, ưu tiên hơn phát triển thủy lợi phục vụ thủy sản, tưới cây trồng cạn và các mục tiêu ưu tiên ở mỗi địa phương. Tăng cường công tác quản lý vận hành, đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao để nâng cao hiệu quả xây dựng và vận hành các công trình thủy lợi. 

Đồng thời, quan tâm hơn tới xây dựng hạ tầng phục vụ nghề cá, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, nhất là quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm.


Nông nghiệp Việt Nam Thời sự Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu, tạo động lực mới phát triển nông nghiệp 01/01/2015, 08:10 (GMT+7) Nông nghiệp nước ta đã trở thành một nền nông nghiệp hàng hóa hội nhập quốc tế sâu rộng. Sản xuất không chỉ đáp ứng dồi dào nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu nhiều loại nông sản với quy mô lớn. Nước ta là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.... Đọc thêm tại: http://nongnghiep.vn/day-manh-thuc-hien-tai-co-cau-tao-dong-luc-moi-phat-trien-nong-nghiep-post136655.html | NongNghiep.vn

Tin Nông nghiệp Việt Nam


Food Crops News, Ngọc Phương Nam, Tin Nông nghiệp Việt Nam
Chào ngày mớiCây Lương thựcHọc mỗi ngày,  Dạy và học 
Tin Nông nghiệp Việt Nam từ 29.12 .2014 đến ngày 1 tháng 1 năm 2015.



►  2012 (3)

Food Crops News


►  2012 (75)

Chào ngày mới 


►  2013 (41)

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt