25/09/2009

Hiệu quả kinh tế sinh thái của hệ thống canh tác lúa- tôm/cá



CAYLUONGTHUC. GSTS. Nguyễn Văn Luật và TS. Lê Văn Bảnh viết bài "Hiệu quả kinh tế sinh thái của hệ thống canh tác lúa- tôm/cá " ở Diễn đàn Khuyến nông và Công nghệ “Sản xuất luân canh Tôm- Lúa ở ĐBSCL ” ngày 2-3 tháng 10, 2009 tại Khu Du lịch Mỹ Trà - đường Lê Duẩn, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp. Đây là một chủ đề lớn nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn đặc sắc của nông nghiệp Việt Nam tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Hình trên là những mô hình Lúa-Cá, Lúa Tôm canh tác trong vuông mà bờ bao được trồng cây ăn quả, mía. Ảnh tư liệu của Hoàng Kim)

GS.TS. Nguyễn Văn Luật, TS Lê Văn Bảnh
Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long

I.- Hệ thống canh tác lúa- tôm/cá hướng tới nền nông nghiệp sinh thái cho sản phẩm hữu cơ lành/ sạch

Hệ thống canh tác lúa – tôm/ cá là một hệ thống đa dạng, có tính kết hợp cao. Hệ thống này nên thực hiện, và có điều kiện thực hiện việc sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có ở địa phương, của ngay nông hộ, làm giảm đầu tư năng lượng hóa thạch hay giảm đến mức không sử dụng phân hóa học và thuốc sát trùng, nên giảm rủi ro, môi trường lành sạch, giữ gìn sức khỏe của cư dân. Kinh nghiệm từ việc áp dụng hệ thống trên trong phạm vi nông hộ cho thấy có thể làm tăng hiệu quả kinh tế trên cơ sở giảm chi phí đầu vào đầu tư cho sản xuất.

Tính kết hợp trong hệ thống này là sự thể hiện ở dòng dinh dưỡng (năng lượng) trong chuỗi thức ăn giữa cây trồng (trên cạn, thủy sinh), vật nuôi (gia súc gia cầm, tôm cá). Các nông hộ thực hiện hệ thống này có thể xem như là một hệ thống canh tác hướng tới hệ thống sinh thái khép kín có tính bền vững cao: sản phẩm phụ hay chất thải của hệ thống canh tác này được hệ thống canh tác khác sử dụng như một đầu vào, do đó mà giảm được năng lượng hóa thạch.

Nông dân thực hiện canh tác lúa – tôm/ cá theo hình thức xen canh hay luân canh. Theo hình thức nào thì cũng có 3 điều lợi:

(i) So với chuyên canh lúa độ phì của đất tốt hơn. Cá nuôi trong ruộng lúa, nhất là ruộng lúa trồng theo hàng được bơi giữa 2 hàng lúa dễ dàng hơn, dễ bắt sâu bọ hơn, tuy không bằng vịt chạy đồng nhưng cũng có tác dụng phần nào xục bùn, đưa oxy xuống tầng sâu hơn, và thải phân vào ruộng làm tốt đất hơn cho lúa;

(ii) Nông dân trồng lúa ở ruộng cá rất thận trọng trong việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu và trừ cỏ dại là ô nhiễm môi trường và độc hại cả cho cá lẫn người sử dụng.

(iii) Năng suất và giá trị sản xuất cả hệ thống NN gia tăng, giá thành giảm, do đó lợi nhuận thu về nhiều hơn, nếu đảm bảo đủ điều kiện vật chất cũng như trình độ công nghệ thực hiện hệ thống canh tác lúa – tôm/ cá.

Một kết quả khảo sát năm 2000 ở ĐBSCL của ĐHCT cho thấy người nông dân sử dụng nông dược thường ít quan tâm đến môi trường và sức khỏe của ngay bản thân mình. Chỉ có 37% nông dân sản xuất lúa cá và 35% sản xuất lúa độc canh chú ý đến IPM. Lượng thuốc sâu ở hệ canh tác lúa- cá giảm 48% đến 56% so với ruộng chuyên trồng lúa. Thuốc hóa học được dùng trong ruộng lúa –tôm/ cá cũng được lựa chọn lọai ít độc hơn. Như vậy, nuôi cá trong ruộng là là một cách góp phần hình thành tập quán cho nông dân áp dụng IPM. Như vậy, canh tác lúa – cá là một trong những biện pháp quản lý tổng hợp sâu bệnh – IPM.

Một kết quả nghiên cứu cho thấy nuôi cá trong ruộng lúa giảm 35-36% tổng thu từ lúa, đồng thời chi phí sản xuất từ lúa cũng thấp 35% so với độc canh lúa. Thu họach từ ruộng sản xuất lúa – cá giảm do diện tích làm bờ bao và mương (trung bình 32%). Tổng sản lượng lúa cũng thấp hơn khỏang 5% do những lý do trên. Kết quả chung là, tổng thu nhập của cả mô hình tăng 32% so với chuyên canh lúa. Tuy niên, anh tác lúa- cá đòi hỏi trình độ kỹ thuật, tay nghề cao hơn sản xuất lúa đã có tập quán lâu đời, nhất là đồi với cá. Hơn nữa, so với sản xuất kinh doanh cá thì lúa lúa ít chịu ảnh hưởng của thị trường hơn, tất nhiên dễ bảo quản hơn

II.- Nghiên cứu hệ thống lúa- tôm/cá

+ Viện Lúa ĐBSCL

Ngày từ sau năm thành lập Viện (1977), các nhà khoa học đã quan tâm đến mô hình sản xuất lú- tôm/ cá theo kinh nghiệm nông dân. Mô hình đầu tiên, và thu hút nhất đến sự quan tâm của các nhà khoa học của các Viện, Trường ĐH là “VUÔNG” của lão nông Hai Hữu, đến năm 2000 ông Hai Hữu trở thành AHLĐ nhân giống lúa mới ở tỉnh Long An. Trên bờ bao trồng cây ăn trái, dưới mương thả tôm/ cá, ruộng trồng lúa. Đến mùa nước nổi, nước tràn đồng, cá lên ruộng; khi nước rút, cá lại xuống mương. Trên mặt mương, có dàn trồng khổ qua và các lọai rau leo dàn khác. Phong cảnh hữu tình. Khách đến không muốn đi. Chúng tôi đã nhiều lần đến nơi đây cùng lão nông Hai Hữu đánh giá giống lúa và bàn vụ tiếp. Hình ảnh cái VUÔNG ngày một in sâu vào tâm trí chúng tôi. Tiếp sau đó, Viện Lúa ĐBSCL đã thiết lập một chương trình nghiên cứu kinh nghiệm Nông- Lâm- Ngư kết hợp trong VUÔNG của các hộ nông dân ở ĐBSCL. Nhiều nhà khoa học của Viện đã tỏa đi nhiều vùng khác điều tra khảo sát kinh nghiệm trên trong các điều kiện sinh thái canh tác khác nhau trong sự sắp xếp kết hợp với nhiệm vụ chính là nghiên cứu giống và kỹ thuật canh tác lúa.

Đến thập kỷ 80, Viện đã có chương trình nghiên cứu từ khảo sát điều tra, đến xây dựng 10 mô hình nông- lâm- ngư kết hợp tổng số khỏang 50 ha trong khuôn khổ cánh đồng nhân giống lúa 250 ha. Kết hợp san phẳng mặt ruộng để nhân lọc giống lúa, một con mương bao quanh. Kết quả nghiên cứu bước đầu tại Viện và điều tra khảo sát kinh nghiệm nông dân đã được tổng hợp, được báo cáo tại các Hội thảo khoa học do IRRI tổ chức ở Chiang Mai Thái Lan năm 1998, và tổ chức Quốc tế về môi trường tại Leningrat, Liên Xô năm 1999 (trước khi tan rã). Một điều lý thú mà Viện Lúa Quốc tế IRRI cho biết: sau viếng thăm Viện Lúa ĐBSCL của các nhà khoa học Mianma, một nghiên cứu viên cao cấp đã lập một tờ trình lên Chính Phủ Mianma về dự án nông –lâm- ngư kết hợp theo kinh nghiệm của Việt Nam,dự án được chấp thuận và cấp vốn thực thi, nhà khoa học đó được Chính phủ Mianma bổ nhiện Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Mianma.

Khi cấm vận vừa được xóa bỏ, Viện JIRCAS Nhật Bản sang ta, đến Bộ Nông nghiệp xin được hợp tác với Viện Lúa ĐBSCL, căn cứ vào báo cáo của Viện về nông- lâm- ngư kết hợp mà họ có được. Việc hợp tác này dần được mở rộng đến Đại học Cần Thơ, Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Viện Cây Ăn Quả Miền Nam và tới miền Bắc Việt Nam. Ta đã tranh thủ được nhiều triệu USD cùng với nhiều nhà khoa học Nhật sang hợp tác nghiên cứu.

Kế tục và phát triển nghiên cứu trên đã được PGS.TS Dương Văn Chín, Phó Viện Trưởng Viện Lúa thực hiện ngay từ những năm trước khi sang Ấn Độ lấy bằng Thạc sỹ, rồi Tiến sỹ. Kết quả nghiên cứu của PGS Chín và cộng sự có nhiều giá trị thực tế và khoa học, đã báo cáo nhiều nơi ở trong và ngòai nước, và ở ngay trong Diễn đàn và Khuyến nông hôm nay. PGS Chín là một trong những nhà khoa học của Viện Lúa ĐBSCL được Giải Thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cao nhất dành cho các nhà khoa học) về đề tài Giống và kỹ thuật canh tác lúa cho vùng ĐBSCL.

Các nhà khoa học của Viện Lúa ĐBSCL đã có những nỗ lực phát huy ý tưởng nghiên cứu tổng hợp ngòai khuôn viên của Viện đế đáp ứng yêu cầu nhiều mặt của hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp. Một trong những nỗ lực đó là của TS. Lê Thị Dự về nghiên cứu triển khai “Phát triển nông nghiệp tích hợp”. Ts Lê Thị Dự là tổ trưởng tập thể nữ được giải thưởng Kovalepxkaja về tập đòan giống lúa cực sớm OMCS. Đây là lọai đề tài cùng lúc cải thiện nhiều họat động sản xuất của nông hộ, trong đó họat động sản xuất này có tác dụng tăng hiệu quả sản xuất của họat động khác, dẫn tới tăng tổng sản lượng và thu nhập tăng, đồng thời giảm chi phí sản xuất, nhất là giảm phân hóa học và thuốc sát trùng.

Lọai đề tài mang tính tổng hợp trên đang được thực hiện ở hàng chục nông hộ ở hai tỉnh Trà Vinh và tỉnh Bặc Liêu ở vùng có nhiều người dân tộc Khmer nuôi bò, do Ts Lê Thị Dự làm chủ nhiệm, Sở Khoa học Công nghệ là cơ quan quản lý. Phần lớn các họat động sản xuất của nông hộ được cải thiện bằng những biện pháp kỹ thuật thích hợp. Trong đó, có hai nội dung chuyển giao công nghệ mới là

(i) sử dụng chế phẩm EM dễ tìm mua, không mắc (đắt) dùng để khử mùi hôi thối của phân và nước tiểu gia súc, đồng thời xây dựng tập quán tận thu nước tiểu bò có xử lý bằng dung dịch chế phẩm sinh học EM đổ xuống ao nuôi tôm/ cá vừa làm sạch môi trường nước, vừa làm thức ăn cho tôm/ cá; ủ phân bón cho lúa, bắp, tần ô, hành lá, rau cải.Cách dùng chế phẩm sinh học EM xử lý nước tiểu bò làm phân đạm hữu cơ không khai thối, bón cho cây trồng, hay vừa làm thức ăn, vừa làm sạch ao tôm cá: Chuồng bò thiết kế với nền có rãnh hai bên, độ dốc về phía rãnh, nước tiểu đựơc dẫn tới can nhựa. Khi can chứa gần đầy nước tiểu thì lấy ra, rót chế phẩm EM nồng độ 10%, cứ 10 lít nước tiểu thì pha vào 1 lít chế phẩm EM. Pha 10 lít nước lã vào dung dịch hỗn hợp trên, rồi đem sử dụng, phun tưới cho cây trồng, hay đổ xuống ao hồ nuôi tôm/ cá.

(ii) nuôi trùn quế bằng phân bò sau khi ủ có xử lý bằng dung dịch EM. Dùng phân bò sau nuôi trùn quế bón cho rau, màu, lúa, bắp, cỏ voi nuôi bò. Đặc biệt là kinh nghiệm dùng cối xay sinh tố xay trùn quế, trộn với thức ăn công nghiệp nuôi tôm, giảm được 30-40% thức ăn công nghiệp chứa đạm.

+ Nghiên cứu mô hình hệ thống canh tác hiệu quả cao

Đến nay, đã có những đề tài/ họat động nghiên cứu hệ thống canh tác hiệu quả cao theo hướng bền vững về thu nhập cho nông hộ, cũng như bền vững môi trường sinh thái, do giảm năng lượng hóa thạch (phân hóa học, thuốc sát trùng). Trong số những đề tài/ dự án này có các đề tài được thực thi tại huyện Cờ Đỏ TP Cần Thơ và thực thi ở huyện Tam bình, tỉnh Vĩnh Long. Những đề tài làm cơ sở dữ liệu và số liệu viết luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp đều được thực hiện trong ba năm liền: 2004, 2005 và 2006. Họat động nghiên cứu của PGS.TS. Dương Văn Chín chủ yếu do tâm huyết mong muốn đóng góp với bà con nông dân thì bắt đầu bằng nhiều năm trước đó, và có báo cáo riêng trong diễn đàn này.

Trong số hàng chục hệ thống canh tác ở địa phương thì hệ thống nào có luân canh lúa- cá/tôm đều có lợi nhuận cao. Một trong những kết quả nghiên cứu được trình bầy trong bảng sau:


Nghiên cứu hiệu quả sản xuất hệ thống canh tác Lúa Màu Lúa+Cá tại huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long của TS Nguyễn Văn Quang


Hệ thống canh tác Lúa- Tôm Cá Cây Ăn Quả là bài học lớn của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

GS.TS. Nguyễn Văn Luật, GS.TS. Võ Tòng Xuân thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo nghiên cứu nâng cao hiệu quả canh tác nông nghiệp thích hợp bền vững cho vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long


GS.TS. Mai Văn Quyền, Nguyên Phó Viện Trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam đang hướng dẫn thảo luận cùng nông dân và lớp tập huấn về hiệu quả mô hình lúa tôm cá



Đi như môt dòng sông phương Nam lồng lộng về biển lớn!

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt