06/08/2011

Về công nghệ chính sản xuất lúa hiện nay



CÂY LƯƠNG THỰC. GSTS. Nguyễn Văn Luật. Những vấn đề về khoa học và công nghệ hiện nay mà nông dân trồng lúa nên quan tâm chính là một khuyến cáo mới của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đấy là việc thực hiện “Ba không”, hay phải áp dụng kỹ thuật nào, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất lúa đến mức nào để đạt mục đích: không cúi cấy; không gặt lúa bằng tay; và không phơi lúa.

Lợi ích của gói kỹ thuật mang tính phong trào “Ba không” này không chỉ về kinh tế rất rõ, mà lợi ích về xã hội cũng rất lớn, có trường hợp lớn đến mức mà không có lợi ích kinh tế nào có thể so sánh được. Một bằng chứng: mùa cấy lúa ở các tỉnh phía Bắc rơi vào đúng vào tháng lạnh nhất khi cấy lúa xuân, lạnh đến “phát cước” đỏ chân; cấy lúa mùa cũng vào tháng nóng nhất, nóng đến mức nước ruộng nung nấu đỏ chân! Công việc cực nhọc này lại đều do chị em phụ nữ làm, bao gồm cả các bà chửa (bà bầu), và cả các em gái vị thành niên! Cách đây vài ba thập kỷ trở về trước, người phụ nữ Việt Nam ta thấp nhỏ hơn bây giờ, em bé thì còi cọc, do suy dinh dưỡng là chính, nhưng việc “cúi cấy” cũng có ảnh hưởng nhất định. Ngày mùa gặt lúa bằng tay vui thì có vui, nhưng xong mùa gặt là đen nhẻm, ốm nhom, bởi công việc thật nặng nhọc, thật khẩn trương, dân miền Tây gọi là đông ken.

Về lợi ích kinh tế: trong khâu thu họach: khi cúi gặt bằng tay tính ra 1 ha tốn 26 công; gặt bằng máy rải hàng tốn 16 công; gặt bằng máy gặt đập liên hợp có một vài công. Sau thời gian nông nhàn đến mùa gặt yêu cầu lao động cao đột xuất, tựa như “cổ chai” cản trở việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp. “Không cúi gặt bằng tay” lại là một trong những biện pháp quan trọng có tầm chiến lược trong công cuộc công nghiệp hóa nền kinh tế của đất nước. Lợi ích kinh tế đối với nông dân trồng lúa cũng rất rõ, vì thu họach lúa bằng tay tính ra tốn đến 30% tổng số đầu tư trong đó hạt giống, làm đất và tiêu tưới nước mỗi thứ chiếm 10%; phân bón 22%; thuốc BVTV 12%..

Cơ giới hóa việc gặt lúa cũng giảm thất thóat khi thu họach rất rõ: Thất thóat khi thu họach nếu làm thủ công thì mất 4-5% sản lượng, trong đó khỏang 1,3 – 1,7% khi gặt; 1,2 – 15% khi vận chuyển; 1,4 – 1,8% khi tuốt lúa. Khi dùng máy gặt đập liên hợp mất 1-2 %, có máy dưới 1 %, cao nhất 3%. Do lợi ích trên, ở ĐBSCL năm 2006 có vài chục máy gặt đập liên hợp (GĐLH), đến nay có khỏang 5.000 máy, gặt được độ 30% diện tích gieo trồng lúa. Nhu cầu về máy GĐLH vẫn còn nhiếu, nông dân khát khao có; và có khó khăn về tiền bạc mua máy. Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Viện Lúa ĐBSCL chủ trì hàng năm bình chọn máy GĐLH nội và ngọai, nhiều khi nội thắng ngọai.

Cơ giới hóa gieo trồng lúa với bước đi ban đầu là dùng dụng cụ gieo lúa theo hàng là thích hợp nhất. Dụng cụ này được chế tạo theo mẫu máy của Viện Lúa Quốc tế (IRRI Seeder), tôi đã mang về năm 1990; Viện Lúa ĐBSCL nghiên cứu sử dụng và thay bàn trượt bằng bánh lồng nhỏ; Doanh nghiệp tư nhân Hòang Thắng thay vật liệu vỏ sắt bằng nhựa. Việc nghiên cứu xác định Kỹ thuật sử dụng, công với hai sáng kiến cải tiến dụng cụ trên, thành quy trình công nghệ đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật sạ hàng bằng dụng cụ vào sản xuất, đã được Bộ Nông nghiệp chính thức công nhận năm 1989 sau Hội nghị Khoa học ở Đà Lạt. Sau đó, nhiều nước trồng lúa nước đến tham quan và mua mẫu máy về phát triển ở nước mình. Bà con nông dân miền Tây hưởng ứng sử dụng trước trên cơ sở mô hình dùng dụng cụ sạ hàng trên hàng ngàn ha ở tỉnh Trà Vinh và NT Sông Hậu khi đó. Bà con nông dân miền Bắc tuy áp dụng kỹ thuật sạ hàng sau mươi năm, nhưng lại phát triển nhanh hơn.

Từ thập kỷ 90 đã có kết quả nghiên cứu và kết quả sản xuất cho thấy: so với sạ lan tập quán ở ĐBSCL, sạ lúa theo hàng bằng dụng cụ tiết kiệm được ít nhất là 1 tạ thóc, hay 1 triệu ha là 10.000 tấn thóc; giảm được 1 bao urê; giảm được vài bốn lượt phun thuốc sát trùng, lúa cứng cây hơn, thu họach dễ hơn.. Những kết quả chính trong sản xuất đến nay, ở Nam cũng như Bắc, vẫn là xung quanh những con số trên, là cơ sở thực tế để kỹ thuật này phát triển bền vững. Đến nay, đã có một số máy sạ hàng tự hành đang được giới thiệu vào sản xuất, một ngày có thể sạ đươc 3 – 5 ha lúa, hiện phổ biến là sạ bằng kéo tay, được 0,6 – 1,0 ha/ ngày.. Trở ngại chính cho việc áp dụng kỹ thuật sạ hàng ở miền Tây là mặt ruộng chưa bằng phẳng; ở miền Bắc là thửa ruộng nhỏ..

Theo thống kê năm 2010, sấy lúa hè thu 39%, trong khi mức độ cơ giới hóa làm đất trồng lúa đạt 75%, tưới lúa chủ động 85%, và gieo sạ đạt 20%, hay việc cơ giới hóa sản xuất lúa thấp nhất ở khâu gieo trồng, và khâu sấy. Phơi lúa ngòai trời vừa làm thất thóat về số lượng, vừa làm giảm chất lượng gạo. Đã có khá nhiều kiểu máy sấy, như lọai đầu tư thấp có lều sấy lúa, lọai phổ biến hiện nay là máy sấy tĩnh vĩ ngang ; máy sấy trục đứng, máy sấy trục nằm.. Nhu cầu về máy sấy lúa rất cao, ngay cả đối với những vụ lúa ít gặp mưa lúc gặt, như với vụ đông xuấn và vụ thu đông ở ĐBSCL, nếu sấy được lúa thì chất lượng gạo vẫn tốt hơn. Trong một dịp tham quan tại Malaysia , chúng tôi quan sát thấy: nông dân thu họach bằng máy, ô tô tải chuyển thẳng thóc mới gặt về nhà máy, chẳng phải chờ lâu đã có kết quả tỷ lệ tạp chất, đô ẩm và giá mua, nhận thẻ tín dụng. Người hướng dẫn cho biết, những nông dân này khi đến đấy mua gạo ăn thì được mua với giá rẻ hơn thị trường, người nông dân không phải gánh chịu rất nhiều rủi ro từ sau khi thu họach đến lúc bán xong sàn phẩm.

Nói chung, “Ba không”; “Một phải Năm giảm” đều là “gói định hướng kỹ thuật mở” nhằm thực hiện “Ba tăng Ba giảm”, một gói kỹ thuật mở mang tính phong trào có tác dụng đưa nhanh kỹ thuật mới vào sản xuất, như PCT trẻ tỉnh An Giang Hùynh Thế Năng đã xác nhận. Vì là gói kỹ thuật mở, nên ở miền Bắc là “Không cúi cấy” còn ở ĐBSCL là “Không sạ lan lãng phí hạt giống”, đều nên dùng dụng cụ sạ lúa theo hàng. Ý tưởng ban đầu về gói kỹ thuật (Technical Package) là từ cơ quan quốc tế IRRI, FAO. Vì không thể có 1 kỹ thuật nào, hoặc gói kỹ thuật đóng nào có thể áp dụng trong mọi điều kiện sản xuất lúa, nói chung là sản xuất nông nghiệp, nên cần MỞ cho những kỹ thuật và giống lúa thích hợp trong từng điều kiện cụ thể. Cần làm thế nào để chính người nông dân nắm được đủ thông tin để chọn giống và kỹ thuật đưa vào “gói”, với sự hỗ trợ trực tiếp của cán bộ khuyến nông, dựa theo định hướng của các cơ quan chức năng địa phương và trung ương.

Cần Thơ, 31 07 2011

GsTs Nguyễn Văn Luật

Không có nhận xét nào:

Lưu trữ

Dạy và học trực tuyến cây lúa



CÂY LƯƠNG THỰC. Mời các bạn tham gia lớp học trực tuyến Ngân hàng kiến thức trồng lúa (Vietnamese Rice Knowledge Bank) Trang tin điện tử về cây lúa của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Để tiết kiệm thời gian cho người học, chúng tôi đã tích hợp vào những trang FOOD CROPS, FOODCROPS.VN (Mời bạn bấm vào đây hoặc vào đây để đọc)

CÂY LÚA

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TÍN CHỈ
(Biên soạn : TS. Hoàng Kim, 5 bài 1 tín chỉ )

I. Vị trí kinh tế của cây lúa
1.1 Vai trò của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.2 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo
1.3 Phân loại, nguồn gốc,vùng phân bố, lịch sử phát triển
1.4 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

II. Sinh học cây lúa
2.1 Đặc điểm thực vật học của cây lúa
(rễ, thân, lá, hoa, bông, hạt)
2.2 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
(nẩy mầm,/ mạ, đẻ nhánh, phát triển đốt thân, /
làm đòng, trổ bông, /làm hạt)
2.3 Đặc điểm sinh lý của ruộng lúa năng suất cao
2.3.1 Năng suất tối đa và dạng hình cây lúa lý tưởng
2.3.2 Quang hợp hô hấp, chế độ nước và mật độ trồng
2.3.3 Nhu cầu và dinh dưỡng khoáng của cây lúa
2.3.4.Những thiệt hại trên ruộng lúa nhiệt đới

III Khí hậu và đất lúa
3.1 Khí hậu: Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, nguồn nước
3.2. Đất lúa Việt Nam vùng phân bố và tính chất đất cơ bản
3.3 Những vùng trồng lúa và các vụ lúa chính ở Việt Nam
3.4 Quản lý dinh dưỡng cho lúa theo vùng đặc thù
3.5 Biểu hiện cây lúa thiếu chất dinh dưỡng và bị ngộ độc

IV Giống lúa và công nghệ sản xuất giống
4.1 Các giống lúa tốt phổ biến ở Việt Nam
4.2. Đặc điểm sinh lý và di truyền của cây lúa
4.3 Tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm DUS và VCU giống lúa
4.4 Quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

V. Kỹ thuật canh tác lúa
5.1 Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu canh tác lúa
5.2 Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa thuần
5.3 Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ lúa lai.
5.4 Việt GAP lúa khái niệm, ý nghĩa và quy trình

Xem tiếp tại http://fooccrops.vn/

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA
(Biên soạn: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất)

Cây lúa và sự phát triển
1. Tổng quan về cây lúa
2. Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
3. Sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển của cây lúa
4. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa
5. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ mạ
6. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng của cây lúa: Thời kỳ đẻ nhánh
7. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
8. Thời kỳ chín

Hạt giống
9. Hạt giống lúa
10. Các bộ phận của hạt giống lúa
11. Quá trình nảy mầm
12. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nước
13. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Không khí
14. Các điều kiện cần thiết cho sự nảy mầm: Nhiệt độ
15. Vì sao phải ủ hạt giống
16. Vì sao phải chọn hạt giống tốt

Sự phát triển của cây mạ
17. Nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho sự phát triển của cây mạ
18. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: độ sâu của nước
19. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: lượng nước
20. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: nhiệt độ
21. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: cường độ ánh sáng
22. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mạ: những chất dinh dưỡng dễ sử dụng
23. Cây mạ tốt có chiều cao cây phát triển đồng đều
24. Cây mạ tốt có bẹ lá ngắn
25. Cây mạ tốt phải không có sâu bệnh
26. Cây mạ tốt phải có nhiều rễ và khối lượng lớn

Cấy lúa
27. Vì sao phải cấy
28. Cấy bao nhiêu dảnh mạ trên một khóm
29. Vì sao phải cấy ở độ sâu thích hợp
30. Xén bớt lá mạ trước khi cấy nên hay không nên

Các bộ phận của cây lúa
31. Lá lúa
32. Thân lúa và sự tạo lóng
33. Rễ lúa
34. Nhánh lúa
35. Những yếu tố ảnh hưởng đến đẻ nhánh
36. Hoa lúa và sự thụ phấn, thụ tinh
37. Bông lúa và các giai đoạn hình thành hạt

Phân bón
38. Phân bón và bón phân cho cây lúa
39. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa và vai trò của phân bón
40. Phân bón hữu cơ
41. Phân bón vô cơ
42. Phân đạm và hiệu suất phân đạm
43. Phân đạm và mùa vụ
44. Phân đạm và cách sử dụng để tăng hiệu quả
45. Phân đạm và cách bón đạm để tăng hiệu quả
46. Phân lân và hiệu suất phân lân
47. Phân kali và hiệu suất phân kali

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
48. Nước và đời sống cây lúa
49. Nhiệt độ và đời sống cây lúa
50. Ánh sáng và đời sống cây lúa
51. Các giai đoạn phát triển và yếu tố cấu thành năng suất

Côn trùng hại lúa
52. Sâu đục thân lúa 2 chấm
53. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu
53 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen
55. Sâu đục thân bướm cú mèo
56. Sâu cuốn lá nhỏ
57. Sâu cuốn lá lớn
58. Sâu gai
59. Rầy nâu
60. Rầy lưng trắng
61. Sâu cắn gié
62. Sâu năn
63. Sâu phao
64. Châu chấu
65. Bọ trĩ
66. Bọ xít dài
67. Bọ xít xanh
68. Bọ xít đen

Bệnh hại lúa
69. Bệnh đạo ôn
70. Bệnh khô vằn
71. Bệnh hoa cúc
72. Bệnh vàng lụi
73. Bệnh vàng lún và lùn xoắn lá
74. Bệnh bạc lá
75. Bệnh lúa von
76. Bệnh thối bẹ
77. Bệnh đốm nâu
78. Bệnh cháy bìa lá
79. Bệnh lem lép hạt